PORETON

PORETON

PORETON

Cyproheptadin hydroclorid 4mg. Mày đay cấp và mạn tính, viêm mũi dị ứng, viêm mũi vận mạch, biểu hiện dị ứng trên da, ngứa, chàm, viêm da dị ứng. Nhức đầu do mạch máu.
  • 0
  • Liên hệ
  • 136
  • Thông tin sản phẩm
  • Bình luận

Thành phần

Cyproheptadin hydroclorid 4mg.
Tá dược v.đ 1 viên nén.
(Polyvinyl pyrrolidon K30, Natri lauryl sulfat, Lactose phun sấy, Microcrystallin cellulose 112, Natri starch glycolat, Aerosil, Polysorbat 80, Croscarmellose natri)

Chỉ định

Mày đay cấp và mạn tính, viêm mũi dị ứng, viêm mũi vận mạch, biểu hiện dị ứng trên da, ngứa, chàm, viêm da dị ứng. Nhức đầu do mạch máu.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI: 
Chai 200 viên

DẠNG BÀO CHẾ: 
Viên nén tròn màu trắng, một mặt trơn, một mặt có chữ “PORETON”, cạnh và thành viên lành lặn.

LIỀU DÙNG: 
Dùng đường uống. 
Dị ứng và ngứa: liều được tính trên từng cá nhân. Hiệu quả của một liều đơn thường kéo dài từ 4-6 giờ. Để duy trì hiệu quả, có thể dùng hàng ngày, chia nhiều lần, thông thường 3 lần/ngày
Người lớn: từ 4-20mg (1-5 viên/ngày), thông thường 12-16mg/ngày. Liều ban đầu 4mg/lần, ngày 3 lần, sau đó tăng liều phụ thuộc vào cân nặng và đáp ứng của bệnh nhân, tối đa 32mg/ngày, chia 3 lần/ngày.
Trẻ em 7-14 tuổi: 4mg/lần, ngày 2-3 lần, liều phụ thuộc vào cân nặng và đáp ứng của bệnh nhân. Nếu tăng liều, nên uống lúc đi ngủ, tổng liều tối đa 16mg/ngày.
Trẻ em 2-6 tuổi: liều ban đầu 2mg, 2-3 lần/ngày, liều phụ thuộc vào cân nặng và đáp ứng của bệnh nhân. Nếu tăng liều, nên uống lúc đi ngủ, tổng liều tối đa 12mg/ngày.
Đau nửa đầu và đau đầu do mạch máu: liều khởi đầu 4mg, lặp lại sau 30 phút nếu cần. Những bệnh nhân thường đáp ứng với liều 8mg và không tăng liều trong khoảng từ 4-6 giờ. Liều duy trì: 4mg mỗi 4-6 giờ. Không sử dụng cho người già có khả năng bị chóng mặt, buồn ngủ, hạ huyết áp.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: 
Bệnh nhân đang điều trị cơn hen cấp.
Trẻ sơ sinh, trẻ có tiền sử về ngưng thở, tím tái, và khó khăn về hô hấp.
Phụ nữ cho con bú.
Người mẫn cảm với các cyproheptadin hydroclorid hoặc các thuốc có cấu trúc tương tự.
Người đang dùng IMAO.
Glaucom.
Người loét dạ dày tá tràng, tắc môn vị tá tràng, phì đại tuyến tiền liệt, tắc cổ bàng quang, nguy cơ bí tiểu.
Trẻ em dưới 2 tuổi. Người già, người suy nhược.

DƯỢC LỰC HỌC: 
Loại thuốc: Thuốc kháng histamin.
Mã ATC: R06AX02
Cyproheptadin hydroclorid là một thuốc đối kháng serotonin và histamin, có tác dụng kháng cholinergic và an thần, cạnh tranh với serotonin và histamin tại các vị trí receptor.
Cyproheptadin hydroclorid không hiệu quả trong việc ức chế tiết histamin trong dạ dày.
Cyproheptadin hydroclorid kích thích sự thèm ăn ở động vật thí nghiệm.

DƯỢC ĐỘNG HỌC: 
Sau khi uống một liều duy nhất 4 mg cyproheptadin hydroclorid ở người bình thường, 2-20% các chất phóng xạ đã được đào thải qua phân. Chỉ có khoảng 34% của các chất phóng xạ trong phân là ở dạng không thay đổi, tương ứng khoảng 5,7% liều dùng. Khoảng 40% của chất phóng xạ được bài tiết trong nước tiểu.
Không có sự khác biệt đáng kể việc bài tiết trong nước tiểu ở dạng viên nén và sirô. Các chất chuyển hóa chủ yếu được tìm thấy trong nước tiểu đã được xác định là một liên hợp glucuronid amoni bậc bốn của cyproheptadin. Sự bài tiết giảm ở người suy thận.

THẬN TRỌNG: 

Những bệnh nhân không dung nạp được galactose, thiếu hụt men lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose thì không nên dùng thuốc này.
Các thuốc kháng histamin không sử dụng để làm giảm các triệu chứng ở đường hô hấp, bao gồm hen suyễn cấp.
Hiệu quả và an toàn ở trẻ em dưới 2 tuổi chưa được xác định.
Quá liều histamin, đặc biệt ở trẻ em và người lớn, có thể gây ảo giác, ức chế thần kinh trung ương, co giật, ngưng thở, ngưng tim. 
Các thuốc kháng histamin làm giảm sự tỉnh táo, ngược lại ở người trẻ có thể gây kích thích.
Bệnh nhân cần được cảnh báo trong các hoạt động đòi hỏi khéo léo và tỉnh táo như lái xe và vận hành máy móc.
Các thuốc kháng histamin dùng kéo dài rất hiếm khi gây rối loạn tạo máu.
Thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử hen suyễn, tăng nhãn áp, cường giáp, bệnh tim mạch, cao huyết áp.

Phụ nữ có thai và cho con bú 
Cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ khi dùng thuốc ở phụ nữ có thai.
Thuốc bài tiết vào sữa, nên cân nhắc ngưng dùng thuốc khi cho con bú hoặc ngưng bú mẹ khi dùng thuốc.

Người lái xe và vận hành máy móc: sử dụng thận trọng vì thuốc có thể gây buồn ngủ, trạng thái lơ mơ.

TƯƠNG TÁC THUỐC:Các thuốc IMAO làm kéo dài và mạnh thêm tác dụng kháng cholinergic của thuốc kháng histamin.
Thuốc kháng histamin có thể tăng thêm tác dụng của rượu và các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác như thuốc ngủ, thuốc an thần, thuốc giải lo âu.
Thuốc kháng serotonin như cyproheptadin, có thể can thiệp vào serotonin, tăng ức chế của thuốc chống trầm cảm; dẫn đến tái phát bệnh trầm cảm và các triệu chứng trầm cảm.

TÁC DỤNG PHỤ KHÔNG MONG MUỐN: 

Thường gặp là buồn ngủ, trạng thái lơ mơ. Tình trạng buồn ngủ sẽ không còn sau 3-4 ngày sử dụng. Các tác dụng không mong muốn đã được báo cáo như sau:
Máu và bạch huyết: thiếu máu tan máu, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu.
Miễn dịch: phát ban, phù nề, sốc phản vệ.
Chuyển hóa và dinh dưỡng: chứng biến ăn, tăng thèm ăn.
Tâm thần: nhầm lẫn, bồn chồn, kích thích, khó chịu, căng thẳng, mất ngủ, hành vi hung hăng, ảo giác, kích động và hưng phấn.
Thần kinh: an thần, buồn ngủ (thường thoáng qua), chóng mặt, rối loạn vận động, run, dị cảm, viêm dây thần kinh, co giật, lo sợ, đau đầu.
Mắt: nhìn mờ, nhìn đôi.
Tai: viêm ống tai cấp, ù tai, chóng mặt.
Tim mạch: đánh trống ngực, tim đập nhanh, ngoại tâm thu.
Mạch máu: hạ huyết áp.
Hô hấp: dịch tiết phế quản đặc, khô mũi và cổ họng, đau thắt ngực và thở khò khè, nghẹt mũi, chảy máu cam.
Đường tiêu hóa: khô miệng, đau thượng vị, buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, táo bón.
Gan-mật: ứ mật, suy gan, viêm gan, chức năng gan bất thường, vàng da.
Da và mô dưới da: mày đay, nhạy cảm ánh sáng, đổ mồ hôi nhiều.
Thận và tiết niệu: tiểu khó, bí tiểu.
Khác: rối loạn kinh nguyệt, mệt mỏi, rét run, tăng cân.

SỬ DỤNG QUÁ LIỀU VÀ XỬ LÝ:
Triệu chứng 
Có thể thay đổi từ ức chế hệ thần kinh trung ương đến kích thích, co giật, hô hấp và ngừng tim, tử vong, đặc biệt trẻ em. Ngoài ra, có thể xuất hiện triệu chứng giống atropin (khô miệng, giãn đồng tử…) cũng như các triệu chứng của hệ tiêu hóa.
Xử trí
Nếu bệnh nhân không nôn, phải gây nôn bằng siro ipeca. Nếu bệnh nhân không có khả năng nôn, rửa dạ dày bằng than hoạt tính, nước muối đẳng trương. Đồng thời phải có biện pháp chống hít ngược dịch nôn vào đường thở, đặc biệt trẻ em.
Khi có dấu hiệu và triệu chứng thần kinh trung ương, tiêm tĩnh mạch physostigmin salicylat. Liều lượng tùy thuộc vào tình trạng bệnh nhân.
Có thể dùng Mg(OH)2 dạng hỗn dịch để tăng cường thẩm thấu nước vào ruột, giúp làm loãng nồng độ thuốc trong ruột. Không được sử dụng nhóm thuốc kích thích. Trường hợp bị hạ huyết áp có thể điều trị bằng thuốc co mạch.

HẠN DÙNG, BẢO QUẢN, TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG: 
Điều kiện bảo quản: nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30 độ C.
Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất
Tiêu chuẩn: TCCS

Để xa tầm tay trẻ em
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng
Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến Bác sĩ
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ

Tên, địa chỉ của cơ sở sản xuất
Công ty Cổ phần Dược VACOPHARM
59 Nguyễn Huệ, Phường 1, Thành phố Tân An, Tỉnh Long An
Điện thoại: (0272) 3829311           Fax: (0272) 3822244
Sản xuất tại: km 1954, Quốc lộ 1A, Phường Tân Khánh,
Thành phố Tân An, Tỉnh Long An

Sản phẩm tương tự
Zalo