DEXAMETHASON

DEXAMETHASON

DEXAMETHASON

Dexamethason 0,5mg. Dexamethason được dùng để điều trị bệnh sau: Các bệnh hệ thống tạo keo: Lupus ban đỏ hệ thống, viêm mạch, viêm đa cơ, u hạt nội tạng. Các bệnh da: Các bệnh tự miễn nghiêm trọng như da nổi bóng nước, u mạch máu nghiêm trọng ở trẻ sơ sinh; phì đại của liken (lichen) phẳng; mày đay cấp tính; viêm da do bạch cầu trung tính thể nghiêm trọng. Các bệnh tiêu hóa: Viêm loét đại tràng và bệnh Crohn tiến triển, viêm gan tự miễn mạn tính thể hoạt động (kèm hoặc không kèm xơ gan), viêm gan cấp nghiêm trọng do rượu. Các bệnh nội tiết: Viêm tuyến giáp bán cấp do bệnh De Quervain nghiêm trọng, tăng calci máu, tăng sản tuyến thượng thận bẩm sinh khi đã điều trị bằng hydrocortison thất bại. Các bệnh máu: Xuất huyết giảm tiểu cầu nghiêm trọng, thiếu máu tán huyết tự miễn, kết hợp với các liệu pháp hóa trị liệu khác trong điều trị u lympho ác tính, thiếu máu hồng cầu mạn tính mắc phải hoặc bẩm sinh. Các bệnh nhiễm khuẩn: Viêm màng ngoài tim do lao và các dạng nghiêm trọng của bệnh lao có nguy cơ đe dọa tính mạng, viêm phổi do nấm Pneumocystis carinii kèm thiếu oxy máu nặng. Các bệnh ung thư: Chống nôn trong quá trình điều trị ung thư bằng phương pháp hóa trị, phù nề và viêm liên quan đến điều trị ung thư. Các bệnh thận: Hội chứng thận hư kèm tổn thương ống thận, xơ hóa cầu thận, bệnh lupus thận giai đoạn III và IV, u hạt trong thận, viêm mạch kèm tổn thương thận trên lâm sàng, viêm cầu thận. Các bệnh thần kinh: Nhược cơ, phù não do khối u, viêm đa dây thần kinh mạn tính vô căn, chứng co thắt ở trẻ em (hội chứng West)/ hội chứng Lennox – Gautaut, đa xơ cứng tái phát trong liệu pháp corticoid tĩnh mạch. Các bệnh mắt: Viêm mống mắt nặng, viêm nội nhãn phù nề, viêm dây thần kinh thị giác. Các bệnh tai mũi họng: Nhiễm khuẩn tai nặng, polyp mũi xoang, viêm xoang cấp hoặc mạn tính, viêm mũi dị ứng theo mùa trong khoảng thời gian ngắn, viêm thanh quản rít cấp tính (viêm thanh quản hạ thanh môn) ở trẻ em. Các bệnh hô hấp: Hen phế quản dai dẳng, đặc biệt khi điều trị ngắn hạn với liều cao bằng đường hít bị thất bại; đợt cấp của hen phế quản, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính; các tổ chức u hạt phát triển; xơ hóa mô kẽ. Các bệnh thấp khớp: Viêm khớp dạng thấp và một số dạng viêm đa khớp, viêm đa khớp và bệnh Horton, đau dây thần kinh cổ - cánh tay nghiêm trọng và khó trị. Cấy ghép và chống thải ghép: Dự phòng và điều trị thải ghép, phòng ngừa và điều trị phản ứng của vật ghép đối với cơ thể.
  • 0
  • Liên hệ
  • 105
  • Thông tin sản phẩm
  • Bình luận

Thành phần

Dexamethason 0,5mg (tương đương dexamethason acetat 0,55mg). 
Tá dược v.đ 1 viên nén. 
(Thành phần tá dược: Lactose monohydrat, tinh bột sắn, polyvinyl pyrrolidon K30, natri lauryl sulfat, aerosil, magnesi stearat, talc, natri starch glycolat)

Chỉ định

Dexamethason được dùng để điều trị bệnh sau:

Các bệnh hệ thống tạo keo: Lupus ban đỏ hệ thống, viêm mạch, viêm đa cơ, u hạt nội tạng.

Các bệnh da: Các bệnh tự miễn nghiêm trọng như da nổi bóng nước, u mạch máu nghiêm trọng ở trẻ sơ sinh; phì đại của liken (lichen) phẳng; mày đay cấp tính; viêm da do bạch cầu trung tính thể nghiêm trọng.

Các bệnh tiêu hóa: Viêm loét đại tràng và bệnh Crohn tiến triển, viêm gan tự miễn mạn tính thể hoạt động (kèm hoặc không kèm xơ gan), viêm gan cấp nghiêm trọng do rượu.

Các bệnh nội tiết: Viêm tuyến giáp bán cấp do bệnh De Quervain nghiêm trọng, tăng calci máu, tăng sản tuyến thượng thận bẩm sinh khi đã điều trị bằng hydrocortison thất bại.

Các bệnh máu: Xuất huyết giảm tiểu cầu nghiêm trọng, thiếu máu tán huyết tự miễn, kết hợp với các liệu pháp hóa trị liệu khác trong điều trị u lympho ác tính, thiếu máu hồng cầu mạn tính mắc phải hoặc bẩm sinh.

Các bệnh nhiễm khuẩn: Viêm màng ngoài tim do lao và các dạng nghiêm trọng của bệnh lao có nguy cơ đe dọa tính mạng, viêm phổi do nấm Pneumocystis carinii kèm thiếu oxy máu nặng.

Các bệnh ung thư: Chống nôn trong quá trình điều trị ung thư bằng phương pháp hóa trị, phù nề và viêm liên quan đến điều trị ung thư.

Các bệnh thận: Hội chứng thận hư kèm tổn thương ống thận, xơ hóa cầu thận, bệnh lupus thận giai đoạn III và IV, u hạt trong thận, viêm mạch kèm tổn thương thận trên lâm sàng, viêm cầu thận.

Các bệnh thần kinh: Nhược cơ, phù não do khối u, viêm đa dây thần kinh mạn tính vô căn, chứng co thắt ở trẻ em (hội chứng West)/ hội chứng Lennox – Gautaut, đa xơ cứng tái phát trong liệu pháp corticoid tĩnh mạch.

Các bệnh mắt: Viêm mống mắt nặng, viêm nội nhãn phù nề, viêm dây thần kinh thị giác.

Các bệnh tai mũi họng: Nhiễm khuẩn tai nặng, polyp mũi xoang, viêm xoang cấp hoặc mạn tính, viêm mũi dị ứng theo mùa trong khoảng thời gian ngắn, viêm thanh quản rít cấp tính (viêm thanh quản hạ thanh môn) ở trẻ em.

Các bệnh hô hấp: Hen phế quản dai dẳng, đặc biệt khi điều trị ngắn hạn với liều cao bằng đường hít bị thất bại; đợt cấp của hen phế quản, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính; các tổ chức u hạt phát triển; xơ hóa mô kẽ.

Các bệnh thấp khớp: Viêm khớp dạng thấp và một số dạng viêm đa khớp, viêm đa khớp và bệnh Horton, đau dây thần kinh cổ - cánh tay nghiêm trọng và khó trị.

Cấy ghép và chống thải ghép: Dự phòng và điều trị thải ghép, phòng ngừa và điều trị phản ứng của vật ghép đối với cơ thể.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

Hộp 10 vỉ x 20 viên

DẠNG BÀO CHẾ

Viên nén tròn màu trắng ngà, hai mặt trơn, cạnh và thành viên lành lặn.
 

LIỀU DÙNG

Dùng đường uống

Về tác dụng kháng viêm: 5mg prednisolon tương đương 0,75mg dexamethason.

Liều dùng sau đây được tính theo dạng dexamethason base.

Người lớn

Liều dùng thay đổi tùy theo chẩn đoán, mức độ nghiêm trọng, tiên lượng, đáp ứng và khả năng dung nạp của mỗi bệnh nhân.

Liều tấn công: 0,05mg/kg/ngày đến 0,2mg/kg/ngày. Liều tương ứng cho người lớn khoảng 60kg là 6 đến 24 viên/ngày.

Trong trường hợp viêm nặng, có thể dùng liều từ 0,1mg/kg/ngày đến 0,2mg/kg/ngày. Liều tương ứng cho người lớn khoảng 60kg là 12 đến 24 viên/ngày.

Nếu cần thiết, có thể dùng liều cao hơn.

Liều duy trì: 0,5mg đến 1,5mg/ngày, tương đương 1 đến 3 viên/ngày.

Trẻ em

Liều dùng phải điều chỉnh theo tình trạng bệnh và cân nặng của trẻ.

Nếu trẻ không thể nuốt được viên thuốc, có thể nghiền thuốc và trộn chung với thức ăn.

Liều tấn công: từ 0,075mg/kg/ngày đến 0,3mg/kg/ngày, tương đương 4-15 viên/ngày đối với trẻ khoảng 25kg.

Liều duy trì: 0,03mg/kg/ngày, tương đương 1-2 viên/ngày đối với trẻ khoảng 25kg.

Trong chỉ định điều trị tăng sản tuyến thượng thận bẩm sinh thất bại với hydrocortison, dùng liều từ 0,25 – 0,5mg vào buổi tối trước khi đi ngủ (0,5-1 viên/ngày).

Nguyên tắc chung

Liều dùng cần thay đổi tùy theo từng người bệnh, mức độ viêm, diện viêm rộng hẹp, vị trí viêm và đáp ứng của người bệnh. Để giảm thiểu các tác dụng phụ, nên dùng liều nhỏ nhất có hiệu quả điều trị.

Thuốc có thời gian tác dụng dài (36-54 giờ) nên khi dùng liều cách nhật thì không có thời gian để phục hồi tuyến thượng thận giữa các liều.

Chứng suy thượng thận thứ cấp vì thuốc, có thể do ngừng thuốc quá nhanh và có thể được hạn chế bằng cách giảm liều từ từ sau nhiều tuần hoặc nhiều tháng tùy thuộc vào liều dùng, thời gian điều trị, nhưng vẫn có thể còn tồn tại nhiều tháng sau khi đã ngừng thuốc. Nếu điều trị trong thời gian ngắn hơn 10 ngày, có thể ngừng thuốc ngay.

Người bệnh cần tránh uống rượu, hạn chế cafein; không được giảm liều hoặc ngừng thuốc mà không được sự chấp thuận của bác sĩ; tránh phơi nhiễm với các bệnh sởi, thủy đậu; nếu bị phơi nhiễm cần thông báo ngay cho thầy thuốc; báo cho thầy thuốc biết nếu có đau thể cấp tính bao gồm sốt và các triệu chứng khác của nhiễm khuẩn.

Người bệnh cần thông báo với thầy thuốc biết là đang dùng liệu pháp corticosteroid trước khi có một phẫu thuật nào đó hoặc bị thương.

Trong quá trình điều trị lâu dài, liều đầu tiên phải chia thành 2 lần/ngày. Sau đó có thể dùng liều duy nhất/ngày, tốt nhất là vào buổi sáng trong khi ăn.

Khi một lần quên không dùng thuốc: Tiếp tục dùng thuốc theo chỉ định của Thầy thuốc, không dùng bù liều đã quên.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Quá mẫn với dexamethason hay bất cứ thành phần nào của thuốc.

Nhiễm virus (viêm gan virus, herpes; thủy đậu, zona).

Bất cứ tình trạng nhiễm khuẩn nào, trừ một số trường hợp có chỉ định của bác sĩ.

Bệnh tâm thần không kiểm soát được bằng điều trị.

Đang dùng vắc xin sống.

DƯỢC LỰC HỌC

Loại thuốc: Glucocorticoid

Mã ATC: H02A B02; S02B A06; S03B A01

Dexamethason là fluomethylprednisolon, glucocorticoid tổng hợp, hầu như không tan trong nước. Các glucocorticoid tác dụng bằng cách gắn kết vào thụ thể ở tế bào, chuyển vị vào nhân tế bào và ở đó tác động đến một số gen được dịch mã.

Dexamethason có các tác dụng chính của glucocorticoid là chống viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch.

Dexamethason được dùng uống, tiêm bắp, tiêm tại chỗ, hít hoặc bôi tại chỗ, để điều trị các bệnh mà corticosteroid được chỉ định (trừ suy tuyến thượng thận) như sốc do chảy máu, do chấn thương, do phẫu thuật, hoặc do nhiễm khuẩn; phù não do u não; các bệnh viêm khớp và mô mềm như viêm khớp dạng thấp, điều trị ngắn ngày dị ứng cấp tính tự khỏi, như phù thần kinh - mạch, hoặc các giai đoạn cấp, nặng lên của các bệnh dị ứng mạn tính, như hen phế quản hoặc bệnh huyết thanh. Dùng dexamethason phải kết hợp với điều trị kháng sinh toàn thân và các biện pháp hỗ trợ, khi cần.

Với liều tác dụng dược lý, dexamethason dùng toàn thân gây ức chế tuyến yên giải phóng corticotropin (ACTH), làm cho vỏ tuyến thượng thận ngừng tiết hormon corticosteroid nội sinh (gây suy vỏ tuyến thượng thận thứ phát). Nếu cần thiết phải điều trị bằng glucocorticoid lâu dài, chỉ dùng thuốc với liều thấp nhất có thể và thường chỉ dùng như một thuốc hỗ trợ cho điều trị khác. Khi ngừng liệu pháp toàn thân với liều dược lý, phải giảm liều dần, cho đến khi chức năng của trục dưới đồi – tuyến yên - thượng thận được hồi phục.

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Các corticoid được hấp thu tốt từ đường tiêu hóa, phân bố vào tất cả các mô trong cơ thể. Thuốc qua nhau thai và một lượng nhỏ qua sữa.

Khi uống, thời gian đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương là 1 - 2 giờ. Thuốc cũng liên kết với protein huyết tương (tới 77%) và chủ yếu là albumin.

Thuốc được hấp thu cao ở gan, thận và các tuyến thượng thận. Chuyển hóa ở gan chậm và thải trừ chủ yếu qua nước tiểu (65% liều bài tiết qua nước tiểu trong vòng 24 giờ), hầu hết ở dạng steroid không liên hợp.

Thời gian bán thải là 3,5-4,5 giờ, nhưng khi nói đến tác dụng, thường dùng nửa đời sinh học. Nửa đời sinh học của dexamethason là 36 - 54 giờ, do vậy thuốc đặc biệt thích hợp với các bệnh cần có glucocorticoid tác dụng liên tục.

 

THẬN TRỌNG

Thuốc có chứa lactose. Những bệnh nhân không dung nạp được galactose, thiếu hụt enzym lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose thì không nên dùng thuốc này.

Các dữ liệu nghiên cứu hậu mại trên hội chứng phân giải khối u (TLS) được báo cáo ở bệnh nhân mắc bệnh máu ác tính khi dùng dexamethason đơn độc hoặc phối hợp với các phương pháp hóa trị khác. Bệnh nhân cần được giám sát chặt chẽ và có biện pháp phòng ngừa thích hợp. Các nguy cơ bao gồm: tốc độ tăng sinh tế bào ung thư cao, gánh nặng từ khối u, nhạy cảm cao với các tác nhân gây độc tế bào, …

Corticoid có thể làm trầm trọng thêm tình trạng nhiễm nấm toàn thân. Không nên sử dụng corticoid trong trường hợp này, trừ khi cần sử dụng thuốc để kiểm soát các phản ứng có hại đe dọa tính mạng do amphotericin. Đã có báo cáo về trường hợp sử dụng đồng thời amphotericin và hydrocortison dẫn đến phì đại cơ tim và suy tim.

Các báo cáo trong y văn cho thấy có mối liên quan giữa việc sử dụng cortison và đứt thành vách thất trái sau đợt nhồi máu cơ tim. Vì vậy, phải thận trọng khi sử dụng corticoid trên những bệnh nhân này.

Đã có báo cáo cho thấy sử dụng corticoid trong sốt rét thể não liên quan đến hôn mê kéo dài, tăng tỷ lệ viêm phổi và xuất huyết đường tiêu hóa.

Sử dụng hydrocortison hoặc cortison ở mức liều từ trung bình đến cao có thể gây tăng huyết áp, giữ muối, nước, tăng thải kali nhưng khi dùng các dẫn chất tổng hợp thì những tác dụng này ít xảy ra hơn, trừ trường hợp dùng liều cao. Ngoài ra, cần giảm lượng muối ăn và bổ sung kali. Tất cả corticoid đều làm tăng thải calci.

Ở những bệnh nhân đang điều trị bằng corticoid, nếu có các bệnh khác kèm theo, có chấn thương hoặc phẫu thuật, nên tăng liều sử dụng.

Suy tuyến thượng thận thứ phát do thuốc có thể là do ngừng corticoid đột ngột và có thể hạn chế bằng cách giảm liều dần dần trong vài tuần hoặc vài tháng tùy theo liều dùng và thời gian điều trị, nhưng tác dụng không mong muốn này vẫn có thể còn tồn tại nhiều tháng sau khi đã ngừng thuốc. Muối và/hoặc mineralocorticoid nên được bổ sung đồng thời, vì sự tiết mineralocorticoid có thể bị suy giảm.

Ngừng sử dụng corticoid sau đợt điều trị kéo dài có thể gây các triệu chứng ngừng thuốc như sốt, đau cơ, đau khớp và mệt mỏi. Các triệu chứng này có thể xảy ra cả ở những bệnh nhân không có dấu hiệu suy tuyến thượng thận.

Những bệnh nhân điều trị với liều corticoid toàn thân cao hơn mức sinh lý (khoảng 1mg dexamethason) trong hơn 3 tuần thì không được ngừng thuốc đột ngột. Cần đánh giá lâm sàng về tình trạng của bệnh trong quá trình giảm liều và ngừng thuốc. Nếu bệnh không có nguy cơ tái phát khi ngừng dùng corticoid toàn thân nhưng không chắc chắn trục dưới đồi – tuyến yên –  thượng thận (HPA) có bị ức chế hay không, có thể giảm nhanh liều corticoid toàn thân đến liều sinh lý. Khi đạt đến liều 1mg dexamethason/ngày, giảm liều chậm hơn để trục HPA hồi phục.

Nếu thời gian điều trị bằng corticoid toàn thân kéo dài đến 3 tuần đối với các bệnh không có nguy cơ tái phát, có thể ngừng thuốc đột ngột. Ở phần lớn bệnh nhân, việc ngừng đột ngột liều dexamethason 6mg/ngày trong trường hợp này không dẫn đến sự ức chế trục HPA.

Đối với các nhóm bệnh nhân sau, nên ngừng điều trị corticoid toàn thân từ từ, kể cả khi thời gian điều trị ít hơn 3 tuần:

  • Bệnh nhân đã từng tái điều trị bằng corticoid toàn thân, đặc biệt nếu thời gian dùng thuốc hơn 3 tuần.
  • Bệnh nhân có một đợt điều trị ngắn trong vòng một năm sau khi ngừng đợt điều trị kéo dài (vài tháng hoặc vài năm).
  • Bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ gây suy tuyến thượng thận, ngoại trừ việc sử dụng corticoid ngoại sinh.
  • Bệnh nhân sử dụng corticoid toàn thân với liều lớn hơn 6mg dexamethason/ngày.
  • Bệnh nhân dùng liều lặp lại vào buổi tối.

Bệnh nhân nên có thẻ “điều trị steroid”: ghi các hướng dẫn rõ ràng về các biện pháp để giảm thiểu nguy cơ và thông tin chi tiết về thuốc, liều dùng và thời gian điều trị.

Tiêm vắc xin sống là chống chỉ định ở những bệnh nhân dùng corticoid ở liều ức chế miễn dịch. Nếu tiêm

vắc xin sống hoặc vi khuẩn đã bị bất hoạt cho những bệnh nhân này, có thể không nhận được phản ứng kháng nguyên-kháng thể. Tuy nhiên, việc tiêm ngừa này có thể dùng cho những bệnh nhân đang điều trị với corticoid như là một liệu pháp thay thế, như bệnh Addison.

Việc sử dụng dexamethason cho người bệnh lao thể hoạt động, nên hạn chế trong trường hợp bệnh lao bùng phát hoặc lan rộng. Nếu corticoid được chỉ định ở những bệnh nhân lao tiềm ẩn hoặc có phản ứng tuberculin, phải theo dõi chặt chẽ tình trạng bệnh vì virus có thể tái hoạt động. Nếu dùng corticoid trong thời gian dài, những bệnh nhân này cần được điều trị dự phòng.

Một số tác dụng của corticoid sẽ được tăng cường ở bệnh nhân bị suy giáp và xơ gan.

Corticoid có thể che lấp dấu hiệu nhiễm khuẩn và làm bệnh nhân mắc các nhiễm khuẩn mới trong quá trình điều trị. Tác dụng ức chế phản ứng viêm và chức năng miễn dịch làm tăng khả năng mắc và mức độ nghiêm trọng của bệnh nhiễm khuẩn. Các biểu hiện lâm sàng thường không điển hình, các nhiễm khuẩn nghiêm trọng như nhiễm khuẩn máu và lao phổi có thể bị che lấp và chỉ phát hiện được khi bệnh đã tiến triển nặng. Những bệnh nhân dùng corticoid có thể bị giảm sức đề kháng và khả năng khu trú nhiễm khuẩn.

Cần thận trọng đối với bệnh thủy đậu, vì đây là bệnh thông thường nhưng có thể gây tử vong ở người suy giảm miễn dịch. Bệnh nhân (hoặc cha mẹ nếu bệnh nhân là trẻ nhỏ) không có tiền sử mắc bệnh thủy đậu cần tránh tiếp xúc với bệnh thủy đậu hoặc zona thần kinh, nếu đã tiếp xúc thì cần đến ngay trung tâm y tế để có biện pháp xử trí kịp thời. Cần tiêm phòng vắc xin thủy đậu (VZIG) cho những bệnh nhân đã bị phơi nhiễm mà chưa có miễn dịch và đang điều trị với corticoid toàn thân hoặc đã sử dụng thuốc này trong vòng 3 tháng. Phải tiêm phòng trong vòng 10 ngày kể từ khi tiếp xúc. Trong trường hợp đã chẩn đoán xác định mắc bệnh thủy đậu, người bệnh cần được chăm sóc đặc biệt và điều trị khẩn cấp. Không nên ngừng dùng corticoid, thậm chí có thể tăng liều nếu cần.

Bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch và mắc bệnh sởi có thể làm bệnh trầm trọng hơn và thậm chí gây tử vong. Ở cả trẻ em và người lớn, cần thận trọng khi tiếp xúc với bệnh sởi. Nếu đã tiếp xúc, có thể điều trị dự phòng bằng globulin miễn dịch dạng tiêm bắp. Những bệnh nhân đã bị phơi nhiễm phải đến ngay cơ sở y tế để có biện pháp xử trí kịp thời.

 Corticoid có thể kích hoạt bệnh nhiễm amip, giun lươn tiềm ẩn hoặc làm trầm trọng hơn tình trạng của bệnh. Do đó, phải loại trừ khả năng đang bị nhiễm amip, giun lươn ở dạng tiềm ẩn hoặc hoạt động trước khi chỉ định điều trị với corticoid đối với những bệnh nhân có nguy cơ hoặc có dấu hiệu nghi ngờ mắc bệnh này.

Sử dụng corticoid kéo dài có thể gây đục thủy tinh thể, tăng nhãn áp dẫn đến nguy cơ tổn thương thần kinh thị giác và tăng khả năng nhiễm khuẩn mắt thứ phát do nấm hoặc virus. Các steroid cũng có thể làm tăng hoặc giảm tính linh động và số lượng tinh trùng.

Thận trọng đặc biệt: Phải hết sức thận trọng và theo dõi thường xuyên khi chỉ định corticoid toàn thân cho những bệnh nhân sau: suy thận, tăng huyết áp, đái tháo đường hoặc gia đình có người mắc đái tháo đường, suy tim sung huyết, loãng xương, bệnh cơ do steroid trước đó, tăng nhãn áp (hoặc gia đình có người mắc bệnh tăng nhãn áp), nhồi máu cơ tim, viêm loét đại tràng không đặc hiệu, viêm ruột thừa, vừa nối ruột, loét dạ dày hoặc dạng tiềm ẩn, đang mắc hoặc có tiền sử mắc bệnh rối loạn cảm xúc nặng (đặc biệt là bệnh tâm thần liên quan đến steroid trước đó), suy gan và động kinh. Triệu chứng kích ứng phúc mạc sau khi bị thủng dạ dày – ruột ở bệnh nhân sử dụng liều cao corticoid có thể bị giảm hoặc biến mất. Đã có báo cáo rằng thuyên tắc mạch do chất béo là biến chứng của cường tuyến thượng thận.

Corticoid nên được sử dụng thận trọng ở bệnh nhân bị nhiễm Herpes simplex ở mắt, vì có thể gây thủng giác mạc.

Bệnh nhân và người chăm sóc nên được cảnh báo về phản ứng có hại nghiêm trọng trên tâm thần có thể xảy ra khi sử dụng steroid toàn thân. Các triệu chứng thường xuất hiện trong vòng vài ngày hoặc vài tuần từ khi bắt đầu điều trị. Nguy cơ này có thể tăng khi sử dụng liều cao hoặc dạng toàn thân. Đa số các phản ứng có hại sẽ mất đi khi giảm liều hoặc ngưng thuốc, mặc dù vẫn cần điều trị đặc hiệu. Nên liên hệ với nhân viên y tế nếu lo lắng về các dấu hiệu tâm thần, đặc biệt khi cảm thấy buồn chán hoặc nghi ngờ có ý định tự tử. Nên cảnh giác với các rối loạn tâm thần vì có thể xảy ra cả trong và ngay sau khi giảm liều hoặc ngừng thuốc steroid toàn thân, mặc dù tỉ lệ xảy ra không cao.

Cần theo dõi đặc biệt khi sử dụng corticoid cho những bệnh nhân có tiền sử hoặc có người thân quan hệ huyết thống trong vòng một đời mắc bệnh rối loạn cảm xúc, bao gồm: trầm cảm, loạn tâm thần liên quan đến corticoid.

Trẻ sinh non: khi dùng với corticoid để điều trị bệnh phổi mạn tính trong vòng 96 giờ với liều khởi đầu 0,25mg/kg, 2 lần/ngày có thể làm trẻ bị chậm phát triển thần kinh.

Trẻ em: Corticoid gây chậm phát triển ở trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ và thanh thiếu niên, có thể không hồi phục được. Phải điều trị với liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất. Để hạn chế sự ức chế trục đồi thị - tuyến yên – thượng thận và sự tăng trưởng, nên hạn chế sử dụng, nếu có thể nên dùng liều duy nhất/ngày và dùng cách ngày.

Phụ nữ có thai

Dexamethason có thể sử dụng cho phụ nữ mang thai nếu cần thiết.

Các glucocorticoid có khả năng gây quái thai ở động vật. Tuy nhiên, không hoàn toàn đúng với người. Ở người, thuốc có thể qua nhau thai. Tuy nhiên, các nghiên cứu dịch tễ học không phát hiện nguy cơ dị tật bào thai liên quan đến việc sử dụng corticoid trong 3 tháng đầu của thai kỳ.

 Thuốc có thể làm giảm trọng lượng nhau thai và trọng lượng thai nhi. Thuốc cũng có thể gây ức chế tuyến thượng thận ở trẻ sơ sinh nếu người mẹ dùng thuốc kéo dài. Dùng glucocorticoid trước khi đẻ non đã chứng minh có khả năng bảo vệ chống nguy cơ hội chứng suy hô hấp sơ sinh và bệnh loạn sản phổi-phế quản do đẻ non.

Phụ nữ đang cho con bú

Dexamethason vào sữa mẹ và có nguy cơ đối với trẻ bú mẹ.

Nếu người mẹ đang dùng dexamethason lâu dài với liều cao, không được cho con bú.

Người lái xe và vận hành máy móc

Thuốc có thể gây các tác dụng không mong muốn như chóng mặt, đau đầu, rối loạn thị giác, yếu cơ … (xem phần Tác dụng không mong muốn). Cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Tránh dùng đồng thời dexamethason với các thuốc sau đây: Everolimus, natalizumab, nilotinib, nisoldipin, ranolazin, tolvaptan, vắc xin (sống).

Tăng tác dụng/độc tính: Dexamethason có thể làm tăng tác dụng của amphotericin B; các chất ức chế acetylcholinesterase, cyclosporin, lenalidomid thuốc lợi tiểu quai, natalizumab, thalidomid; thuốc chống viêm không steroid (chất ức chế COX-2), thuốc chống viêm không steroid (không chọn lọc); thuốc lợi tiểu quai, thuốc lợi tiểu thiazid, vắc xin (sống); warfarin. Sử dụng đồng thời dexamethason và thalidomid có thể gây hoại tử biểu bì nhiễm độc.

Sử dụng đồng thời với các chất ức chế CYP3A, bao gồm chế phẩm chứa cobicistat, có nguy cơ tăng tác dụng không mong muốn. Do đó, cần tránh phối hợp 2 thuốc này, trừ khi lợi ích vượt trội so với nguy cơ, và bệnh nhân cần được theo dõi trong suốt quá trình điều trị.

Dexamethason chuyển hóa qua cytochrom P450 3A4 (CYP3A4). Sử dụng đồng thời dexamethason và các chất cảm ứng enzym CYP3A4 (phenytoin, barbiturat, rifabutin, carbamazepin, rifampicin) có thể tăng chuyển hóa và thải trừ corticoid, dẫn đến giảm nồng độ thuốc trong máu và giảm tác dụng điều trị. Cần điều chỉnh liều dexamethason. Trong các dữ liệu nghiên cứu hậu mại, đã có báo cáo về việc tăng và giảm nồng độ phenytoin khi sử dụng đồng thời với dexamethason, dẫn đến thay đổi khi kiểm soát các cơn động kinh.

Sử dụng đồng thời dexamethason và các chất ức chế CYP3A4 (ketoconazol, kháng sinh nhóm macrolid như erythromycin) có khả năng làm tăng nồng độ dexamethason trong máu. Sự ảnh hưởng của các thuốc này lên sự chuyển hóa dexamethason có thể cản trở các xét nghiệm dexamethason. Mặc dù ketoconazol có thể làm tăng nồng độ dexamethason do ức chế CYP3A4, sử dụng ketoconazol đơn độc có thể ức chế sự chuyển hóa hormon tuyến thượng thận và có thể gây suy tuyến thượng thận khi ngừng điều trị với corticoid.

 Dexamethason là thuốc cảm ứng CYP3A4 mức trung bình. Sử dụng đồng thời với các thuốc chuyển hóa qua CYP3A4 (ví dụ: erythromycin và thuốc kháng virus như indinavir, ritonavir, lopinavir, saquinavir) có thể tăng độ thanh thải của các thuốc này, dẫn đến giảm nồng độ trong máu.

Tác dụng của dexamethason có thể tăng bởi: Aprepitant; asparaginase; các chất chẹn kênh calci (không dihydropyridin); các chất chống nấm (các dẫn xuất azol, tác dụng toàn thân); các chất ức chế CYP3A4 (vừa); các chất ức chế CYP3A4 (mạnh); các dẫn xuất estrogen; các chất phong bế thần kinh cơ (không khử cực); các chất ức chế P-glycoprotein; các kháng sinh quinolon; dasatinib; salicylat; trastuzumab.

Dexamethason có thể làm giảm tác dụng của các chất nền CYP3A4, các chất nền  P- glycoprotein; các tác nhân chống đái tháo đường; calcitriol; caspofungin; corticorelin; dabigatran etexilat; everolimus; isoniazid; maraviroc; nilotinib; nisoldipin; ranolazin; các salicylat; sorafenib; tolvaptan; vắc xin (bất hoạt).

Tác dụng của dexamethason có thể giảm bởi: Barbiturat; các chất thu giữ acid mật; các chất cảm ứng CYP3A4 (mạnh); các chất gây cảm ứng p-glycoprotein; các chất kháng acid; các dẫn xuất rifamycin, deferasirox;  primidon.

Dùng liệu pháp corticosteroid tác dụng toàn thân có thể cần chế độ ăn uống tăng lượng kali, vitamin A, vitamin B6,  C, D, folat, calci, kẽm và phospho và giảm natri.

Aminoglutethimid và ephedrin có thể tăng chuyển hóa, thải trừ corticoid, do đó nên tăng liều corticoid.

Kết quả âm tính giả trong các xét nghiệm ngăn chặn dexamethason ở bệnh nhân đang điều trị với indomethacin đã được báo cáo.

Corticoid đối kháng tác dụng của các tác nhân gây hạ đường huyết (kể cả insulin), thuốc hạ huyết áp và thuốc lợi tiểu. Corticosteroid làm tăng tác dụng hạ kali huyết của acetazolamid, các thiazid lợi tiểu quai, carbenoxolon.

Phải kiểm tra thời gian prothrombin thường xuyên ở bệnh nhân sử dụng đồng thời corticoid và thuốc chống đông coumarin vì dexamethason có thể làm thay đổi đáp ứng của thuốc chống đông.

Thận trọng khi sử dụng đồng thời dexamethason và aspirin ở bệnh nhân hạ prothrombin máu vì corticoid làm tăng độ thanh thải các salicylat. Vì vậy, khi ngừng điều trị với corticoid phải giảm liều salicylat.

Các thuốc lợi tiểu làm giảm kali huyết (ví dụ thiazid, furosemid) và amphotericin B có thể làm tăng tác dụng giảm kali huyết của glucocorticoid, phải theo dõi nồng độ kali máu cẩn thận.

Corticoid có thể ảnh hưởng đến thử nghiệm nitro-blue tetrazolium và cho kết quả âm tính giả.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Tác dụng không mong muốn dự đoán được, bao gồm cả ức chế hệ trục đồi thị - tuyến yên – tuyến thượng thận, tương quan với hiệu quả của thuốc, liều dùng, thời điểm dùng thuốc và thời gian điều trị.
Triệu chứng và các dấu hiệu ngừng thuốc: Giảm quá nhanh liều thuốc sau khi điều trị kéo dài có thể dẫn tới suy thượng thận cấp, hạ huyết áp và chết. Ngừng thuốc đôi khi xuất hiện các triệu chứng giống như tái phát bệnh.

Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

SỬ DỤNG QUÁ LIỀU VÀ XỬ LÝ

Quá liều glucocorticoid gây ngộ độc cấp hoặc gây chết rất hiếm. Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Không có chỉ định cho việc điều trị ngộ độc mạn, trừ trường hợp người bệnh quá nhạy cảm với corticosteroid, gây bệnh lý; lúc đó cần điều trị các triệu chứng. Choáng phản vệ hoặc phản ứng quá mẫn có thể được điều trị bằng epinephrin, hô hấp nhân tạo và aminophylin. Người bệnh nên được giữ ấm và yên tĩnh.

HẠN SỬ DỤNG, BẢO QUẢN, TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG

Điều kiện bảo quản: nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30 độ C

Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất
Tiêu chuẩn chất lượng: TCCS

Để xa tầm tay trẻ em

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng

Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến Bác sĩ

Thuốc này chỉ dùng theo đơn thuốc

Tên, địa chỉ của cơ sở sản xuất

Công ty Cổ phần Dược VACOPHARM
59 Nguyễn Huệ, Thành phố Tân An, Tỉnh Long An
Điện thoại: (072) 3826111 - 3829311
Địa chỉ nhà máy: km 1954, Quốc lộ 1A, Phường Tân Khánh, Thành phố Tân An, Tỉnh Long An.

Sản phẩm tương tự

BETAMETHASON 0.5

Betamethason 0,5mg. Dùng trong nhiều bệnh như thấp khớp, bệnh hệ thống tạo keo, dị ứng, bệnh ngoài da, bệnh nội tiết, bệnh ở mắt, hô hấp, máu, ung thư và nhiều bệnh khác có đáp ứng với liệu pháp corticosteroid. Các bệnh thấp khớp: Viêm khớp dạng thấp, viêm bao hoạt dịch cấp và bán cấp, viêm bao gân cấp không đặc hiệu, viêm cơ, viêm mô xơ, viêm gân, viêm khớp vảy nến. Các bệnh hệ thống tạo keo: Luput ban đỏ hệ thống, bệnh xơ cứng bì, viêm da cơ. Các trạng thái dị ứng: Cơn hen, hen phế quản mạn, viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc quanh năm, viêm phế quản dị ứng nặng, viêm da dị ứng, phản ứng quá mẫn với thuốc và vết côn trùng đốt. Các bệnh da: Thương tổn thâm nhiễm khu trú, phì đại của liken (lichen) phẳng, ban vảy nến, sẹo lồi, luput ban dạng đĩa, ban đỏ đa dạng (hội chứng Stevens-Johnson), viêm da tróc vảy, viêm da tiếp xúc. Các bệnh nội tiết: Suy vỏ thượng thận tiên phát hoặc thứ phát (dùng phối hợp với mineralocorticoid), tăng sản thượng thận bẩm sinh, viêm tuyến giáp không mưng mủ và tăng calci huyết do ung thư. Các bệnh mắt: Các quá trình viêm và dị ứng ở mắt và phần phụ, thí dụ viêm kết mạc dị ứng, viêm giác mạc, viêm dây thần kinh thị giác. Các bệnh hô hấp: Bệnh sarcoid triệu chứng, tràn khí màng phổi, xơ hóa phổi, phòng suy hô hấp cấp và chảy máu nội nhãn cầu ở trẻ đẻ non. Các bệnh máu: Giảm tiểu cầu tự phát hoặc thứ phát ở người lớn, thiếu máu tan máu mắc phải (tự miễn), phản ứng truyền máu. Các bệnh tiêu hóa: Các bệnh viêm gan mạn tính tự miễn và các bệnh đại tràng, đợt tiến triển của bệnh Crohn và viêm loét đại trực tràng chảy máu. Các bệnh ung thư: Điều trị tạm thời bệnh bạch cầu và u lympho ở người lớn và bệnh bạch cầu cấp ở trẻ em. Hội chứng thận hư: Để hạ protein niệu và phù trong hội chứng thận hư không tăng urê huyết tiên phát hoặc do luput ban đỏ
Xem chi tiết

DEXAMETHASON

Dexamethason 0,5mg. Dexamethason được dùng để điều trị bệnh sau: Các bệnh hệ thống tạo keo: Lupus ban đỏ hệ thống, viêm mạch, viêm đa cơ, u hạt nội tạng. Các bệnh da: Các bệnh tự miễn nghiêm trọng như da nổi bóng nước, u mạch máu nghiêm trọng ở trẻ sơ sinh; phì đại của liken (lichen) phẳng; mày đay cấp tính; viêm da do bạch cầu trung tính thể nghiêm trọng. Các bệnh tiêu hóa: Viêm loét đại tràng và bệnh Crohn tiến triển, viêm gan tự miễn mạn tính thể hoạt động (kèm hoặc không kèm xơ gan), viêm gan cấp nghiêm trọng do rượu. Các bệnh nội tiết: Viêm tuyến giáp bán cấp do bệnh De Quervain nghiêm trọng, tăng calci máu, tăng sản tuyến thượng thận bẩm sinh khi đã điều trị bằng hydrocortison thất bại. Các bệnh máu: Xuất huyết giảm tiểu cầu nghiêm trọng, thiếu máu tán huyết tự miễn, kết hợp với các liệu pháp hóa trị liệu khác trong điều trị u lympho ác tính, thiếu máu hồng cầu mạn tính mắc phải hoặc bẩm sinh. Các bệnh nhiễm khuẩn: Viêm màng ngoài tim do lao và các dạng nghiêm trọng của bệnh lao có nguy cơ đe dọa tính mạng, viêm phổi do nấm Pneumocystis carinii kèm thiếu oxy máu nặng. Các bệnh ung thư: Chống nôn trong quá trình điều trị ung thư bằng phương pháp hóa trị, phù nề và viêm liên quan đến điều trị ung thư. Các bệnh thận: Hội chứng thận hư kèm tổn thương ống thận, xơ hóa cầu thận, bệnh lupus thận giai đoạn III và IV, u hạt trong thận, viêm mạch kèm tổn thương thận trên lâm sàng, viêm cầu thận. Các bệnh thần kinh: Nhược cơ, phù não do khối u, viêm đa dây thần kinh mạn tính vô căn, chứng co thắt ở trẻ em (hội chứng West)/ hội chứng Lennox – Gautaut, đa xơ cứng tái phát trong liệu pháp corticoid tĩnh mạch. Các bệnh mắt: Viêm mống mắt nặng, viêm nội nhãn phù nề, viêm dây thần kinh thị giác. Các bệnh tai mũi họng: Nhiễm khuẩn tai nặng, polyp mũi xoang, viêm xoang cấp hoặc mạn tính, viêm mũi dị ứng theo mùa trong khoảng thời gian ngắn, viêm thanh quản rít cấp tính (viêm thanh quản hạ thanh môn) ở trẻ em. Các bệnh hô hấp: Hen phế quản dai dẳng, đặc biệt khi điều trị ngắn hạn với liều cao bằng đường hít bị thất bại; đợt cấp của hen phế quản, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính; các tổ chức u hạt phát triển; xơ hóa mô kẽ. Các bệnh thấp khớp: Viêm khớp dạng thấp và một số dạng viêm đa khớp, viêm đa khớp và bệnh Horton, đau dây thần kinh cổ - cánh tay nghiêm trọng và khó trị. Cấy ghép và chống thải ghép: Dự phòng và điều trị thải ghép, phòng ngừa và điều trị phản ứng của vật ghép đối với cơ thể.
Xem chi tiết

DEXAMETHASON

Dexamethason 0,5mg. Dexamethason được dùng để điều trị bệnh sau: Các bệnh hệ thống tạo keo: Lupus ban đỏ hệ thống, viêm mạch, viêm đa cơ, u hạt nội tạng. Các bệnh da: Các bệnh tự miễn nghiêm trọng như da nổi bóng nước, u mạch máu nghiêm trọng ở trẻ sơ sinh; phì đại của liken (lichen) phẳng; mày đay cấp tính; viêm da do bạch cầu trung tính thể nghiêm trọng. Các bệnh tiêu hóa: Viêm loét đại tràng và bệnh Crohn tiến triển, viêm gan tự miễn mạn tính thể hoạt động (kèm hoặc không kèm xơ gan), viêm gan cấp nghiêm trọng do rượu. Các bệnh nội tiết: Viêm tuyến giáp bán cấp do bệnh De Quervain nghiêm trọng, tăng calci máu, tăng sản tuyến thượng thận bẩm sinh khi đã điều trị bằng hydrocortison thất bại. Các bệnh máu: Xuất huyết giảm tiểu cầu nghiêm trọng, thiếu máu tán huyết tự miễn, kết hợp với các liệu pháp hóa trị liệu khác trong điều trị u lympho ác tính, thiếu máu hồng cầu mạn tính mắc phải hoặc bẩm sinh. Các bệnh nhiễm khuẩn: Viêm màng ngoài tim do lao và các dạng nghiêm trọng của bệnh lao có nguy cơ đe dọa tính mạng, viêm phổi do nấm Pneumocystis carinii kèm thiếu oxy máu nặng. Các bệnh ung thư: Chống nôn trong quá trình điều trị ung thư bằng phương pháp hóa trị, phù nề và viêm liên quan đến điều trị ung thư. Các bệnh thận: Hội chứng thận hư kèm tổn thương ống thận, xơ hóa cầu thận, bệnh lupus thận giai đoạn III và IV, u hạt trong thận, viêm mạch kèm tổn thương thận trên lâm sàng, viêm cầu thận. Các bệnh thần kinh: Nhược cơ, phù não do khối u, viêm đa dây thần kinh mạn tính vô căn, chứng co thắt ở trẻ em (hội chứng West)/ hội chứng Lennox – Gautaut, đa xơ cứng tái phát trong liệu pháp corticoid tĩnh mạch. Các bệnh mắt: Viêm mống mắt nặng, viêm nội nhãn phù nề, viêm dây thần kinh thị giác. Các bệnh tai mũi họng: Nhiễm khuẩn tai nặng, polyp mũi xoang, viêm xoang cấp hoặc mạn tính, viêm mũi dị ứng theo mùa trong khoảng thời gian ngắn, viêm thanh quản rít cấp tính (viêm thanh quản hạ thanh môn) ở trẻ em. Các bệnh hô hấp: Hen phế quản dai dẳng, đặc biệt khi điều trị ngắn hạn với liều cao bằng đường hít bị thất bại; đợt cấp của hen phế quản, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính; các tổ chức u hạt phát triển; xơ hóa mô kẽ. Các bệnh thấp khớp: Viêm khớp dạng thấp và một số dạng viêm đa khớp, viêm đa khớp và bệnh Horton, đau dây thần kinh cổ - cánh tay nghiêm trọng và khó trị. Cấy ghép và chống thải ghép: Dự phòng và điều trị thải ghép, phòng ngừa và điều trị phản ứng của vật ghép đối với cơ thể.
Xem chi tiết

PREDNISOLON

Prednisolon 5mg. Prednisolon được chỉ định khi cần đến tác dụng chống viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch: Dị ứng: Các trường hợp dị ứng nặng: Viêm da dị ứng, các phản ứng quá mẫn với thuốc, viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc quanh năm, bệnh huyết thanh. Bệnh da: Viêm da bóng nước dạng ecpet, viêm da tiếp xúc, vảy nến, u sùi dạng nấm, pemphigus, hội chứng Stevens-Johnson. Bệnh nội tiết: Tăng sản thượng thận bẩm sinh, tăng calci huyết trong bệnh ác tính, viêm tuyến giáp u hạt (bán cấp, không có mủ), suy vỏ thượng thận nguyên phát hoặc thứ phát (hydrocortison hoặc cortison là thuốc lựa chọn hàng đầu, các thuốc tổng hợp có thể dùng kết hợp với mineralocorticoid). Bệnh đường tiêu hóa: Dùng trong giai đoạn cấp của bệnh Crohn, viêm kết tràng loét. Bệnh máu: Thiếu máu tan máu tự miễn, thiếu máu Diamond-Blackfan, ban xuất huyết giảm tiểu cầu tự phát ở người lớn, thiếu máu bất sản, giảm tiểu cầu thứ phát ở người lớn. Bệnh khối u: bệnh bạch cầu cấp, u lympho. Bệnh hệ thần kinh: Giai đoạn nặng, cấp của bệnh xơ cứng rải rác; phù não trong bệnh u não nguyên phát hoặc di căn, thủ thuật mở sọ hoặc tổn thương ở đầu. Bệnh ở mắt: Viêm màng mạch nho và viêm mắt không đáp ứng với corticosteroid tại chỗ. Ghép cơ quan: Thải ghép cơ quan đặc: cấp và mạn tính. Bệnh phổi: Giai đoạn nặng của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD); bệnh nấm Aspergillus phế quản- phổi dị ứng; viêm phổi do hít phải các chất; hen phế quản; lao phổi bùng phát hoặc lan tỏa khi dùng đồng thời với hóa trị liệu phù hợp; viêm phổi do quá mẫn; viêm tiểu phế quản tự phát tắc nghẽn, viêm phổi bạch cầu ưa eosin tự phát; xơ hóa phổi tự phát, viêm phổi do Pneumocystis carinii (PCP) với chứng giảm oxy huyết ở bệnh nhân HIV(+) đang điều trị bằng kháng sinh chống PCP phù hợp; bệnh sarcoid. Bệnh thận: Gây bài niệu và làm giảm protein niệu trong hội chứng thận hư thể tự phát hoặc do bệnh lupus ban đỏ. Bệnh khớp và colagen: Hỗ trợ điều trị ngắn hạn (trong giai đoạn cấp, nặng) của bệnh viêm khớp do gút cấp; trong giai đoạn nặng hoặc điều trị duy trì trong một số trường hợp nhất định (được lựa chọn) của viêm cột sống dính khớp, viêm da cơ/ viêm đa cơ, đau đa cơ do thấp, viêm động mạch thái dương, viêm khớp vảy nến, viêm đa sụn tái phát, viêm khớp dạng thấp, bao gồm cả viêm khớp dạng thấp tuổi thiếu niên (một số trường hợp cần dùng liều thấp để điều trị duy trì), hội chứng Siogren, lupus ban đỏ hệ thống, viêm mạch. Bệnh nhiễm trùng đặc biệt: Bệnh giun xoắn ở hệ thần kinh hoặc cơ tim, viêm màng não do lao mức độ trung bình đến nặng (phải dùng đồng thời với hóa trị liệu chống lao phù hợp).
Xem chi tiết

PREDNISOLON

Prednisolon 5mg. Prednisolon được chỉ định khi cần đến tác dụng chống viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch: Dị ứng: Các trường hợp dị ứng nặng: Viêm da dị ứng, các phản ứng quá mẫn với thuốc, viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc quanh năm, bệnh huyết thanh. Bệnh da: Viêm da bóng nước dạng ecpet, viêm da tiếp xúc, vảy nến, u sùi dạng nấm, pemphigus, hội chứng Stevens-Johnson. Bệnh nội tiết: Tăng sản thượng thận bẩm sinh, tăng calci huyết trong bệnh ác tính, viêm tuyến giáp u hạt (bán cấp, không có mủ), suy vỏ thượng thận nguyên phát hoặc thứ phát (hydrocortison hoặc cortison là thuốc lựa chọn hàng đầu, các thuốc tổng hợp có thể dùng kết hợp với mineralocorticoid). Bệnh đường tiêu hóa: Dùng trong giai đoạn cấp của bệnh Crohn, viêm kết tràng loét. Bệnh máu: Thiếu máu tan máu tự miễn, thiếu máu Diamond-Blackfan, ban xuất huyết giảm tiểu cầu tự phát ở người lớn, thiếu máu bất sản, giảm tiểu cầu thứ phát ở người lớn. Bệnh khối u: bệnh bạch cầu cấp, u lympho. Bệnh hệ thần kinh: Giai đoạn nặng, cấp của bệnh xơ cứng rải rác; phù não trong bệnh u não nguyên phát hoặc di căn, thủ thuật mở sọ hoặc tổn thương ở đầu. Bệnh ở mắt: Viêm màng mạch nho và viêm mắt không đáp ứng với corticosteroid tại chỗ. Ghép cơ quan: Thải ghép cơ quan đặc: cấp và mạn tính. Bệnh phổi: Giai đoạn nặng của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD); bệnh nấm Aspergillus phế quản- phổi dị ứng; viêm phổi do hít phải các chất; hen phế quản; lao phổi bùng phát hoặc lan tỏa khi dùng đồng thời với hóa trị liệu phù hợp; viêm phổi do quá mẫn; viêm tiểu phế quản tự phát tắc nghẽn, viêm phổi bạch cầu ưa eosin tự phát; xơ hóa phổi tự phát, viêm phổi do Pneumocystis carinii (PCP) với chứng giảm oxy huyết ở bệnh nhân HIV(+) đang điều trị bằng kháng sinh chống PCP phù hợp; bệnh sarcoid. Bệnh thận: Gây bài niệu và làm giảm protein niệu trong hội chứng thận hư thể tự phát hoặc do bệnh lupus ban đỏ. Bệnh khớp và colagen: Hỗ trợ điều trị ngắn hạn (trong giai đoạn cấp, nặng) của bệnh viêm khớp do gút cấp; trong giai đoạn nặng hoặc điều trị duy trì trong một số trường hợp nhất định (được lựa chọn) của viêm cột sống dính khớp, viêm da cơ/ viêm đa cơ, đau đa cơ do thấp, viêm động mạch thái dương, viêm khớp vảy nến, viêm đa sụn tái phát, viêm khớp dạng thấp, bao gồm cả viêm khớp dạng thấp tuổi thiếu niên (một số trường hợp cần dùng liều thấp để điều trị duy trì), hội chứng Siogren, lupus ban đỏ hệ thống, viêm mạch. Bệnh nhiễm trùng đặc biệt: Bệnh giun xoắn ở hệ thần kinh hoặc cơ tim, viêm màng não do lao mức độ trung bình đến nặng (phải dùng đồng thời với hóa trị liệu chống lao phù hợp).
Xem chi tiết

Prednisolon sachet

Prednisolon 5mg. Prednisolon được chỉ định khi cần đến tác dụng chống viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch: Dị ứng: Các trường hợp dị ứng nặng: Viêm da dị ứng, các phản ứng quá mẫn với thuốc, viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc quanh năm, bệnh huyết thanh. Bệnh da: Viêm da bóng nước dạng ecpet, viêm da tiếp xúc, vảy nến, u sùi dạng nấm, pemphigus, hội chứng Stevens-Johnson. Bệnh nội tiết: Tăng sản thượng thận bẩm sinh, tăng calci huyết trong bệnh ác tính, viêm tuyến giáp u hạt (bán cấp, không có mủ), suy vỏ thượng thận nguyên phát hoặc thứ phát (hydrocortison hoặc cortison là thuốc lựa chọn hàng đầu, các thuốc tổng hợp có thể dùng kết hợp với mineralocorticoid). Bệnh đường tiêu hóa: Dùng trong giai đoạn cấp của bệnh Crohn, viêm kết tràng loét. Bệnh máu: Thiếu máu tan máu tự miễn, thiếu máu Diamond-Blackfan, ban xuất huyết giảm tiểu cầu tự phát ở người lớn, thiếu máu bất sản, giảm tiểu cầu thứ phát ở người lớn. Bệnh khối u: bệnh bạch cầu cấp, u lympho. Bệnh hệ thần kinh: Giai đoạn nặng, cấp của bệnh xơ cứng rải rác; phù não trong bệnh u não nguyên phát hoặc di căn, thủ thuật mở sọ hoặc tổn thương ở đầu. Bệnh ở mắt: Viêm màng mạch nho và viêm mắt không đáp ứng với corticosteroid tại chỗ. Ghép cơ quan: Thải ghép cơ quan đặc: cấp và mạn tính. Bệnh phổi: Giai đoạn nặng của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD); bệnh nấm Aspergillus phế quản- phổi dị ứng; viêm phổi do hít phải các chất; hen phế quản; lao phổi bùng phát hoặc lan tỏa khi dùng đồng thời với hóa trị liệu phù hợp; viêm phổi do quá mẫn; viêm tiểu phế quản tự phát tắc nghẽn, viêm phổi bạch cầu ưa eosin tự phát; xơ hóa phổi tự phát, viêm phổi do Pneumocystis carinii (PCP) với chứng giảm oxy huyết ở bệnh nhân HIV(+) đang điều trị bằng kháng sinh chống PCP phù hợp; bệnh sarcoid. Bệnh thận: Gây bài niệu và làm giảm protein niệu trong hội chứng thận hư thể tự phát hoặc do bệnh lupus ban đỏ. Bệnh khớp và colagen: Hỗ trợ điều trị ngắn hạn (trong giai đoạn cấp, nặng) của bệnh viêm khớp do gút cấp; trong giai đoạn nặng hoặc điều trị duy trì trong một số trường hợp nhất định (được lựa chọn) của viêm cột sống dính khớp, viêm da cơ/ viêm đa cơ, đau đa cơ do thấp, viêm động mạch thái dương, viêm khớp vảy nến, viêm đa sụn tái phát, viêm khớp dạng thấp, bao gồm cả viêm khớp dạng thấp tuổi thiếu niên (một số trường hợp cần dùng liều thấp để điều trị duy trì), hội chứng Siogren, lupus ban đỏ hệ thống, viêm mạch. Bệnh nhiễm trùng đặc biệt: Bệnh giun xoắn ở hệ thần kinh hoặc cơ tim, viêm màng não do lao mức độ trung bình đến nặng (phải dùng đồng thời với hóa trị liệu chống lao phù hợp).
Xem chi tiết

PREDNISON

Prednison 5mg. Rối loạn nội tiết Suy thượng thận nguyên phát hoặc thứ phát (hydrocortison hoặc cortison là lựa chọn đầu tiên; các chất tổng hợp tương tự có thể được sử dụng kết hợp với mineralocorticoid; ở trẻ em bổ sung mineralocorticoid có tầm quan trọng đặc biệt). Tăng sản thượng thận bẩm sinh. Viêm tuyến giáp không đặc hiệu. Bệnh về khớp Là liệu pháp hỗ trợ cho điều trị ngắn hạn (đưa bệnh nhân qua giai đoạn cấp tính hoặc đợt bùng phát) trong: Viêm khớp vảy nến, viêm khớp dạng thấp, bao gồm viêm khớp dạng thấp thiếu niên (những trường hợp có thể cần liều thấp điều trị duy trì), viêm cột sống dính khớp, viêm bao hoạt dịch cấp tính và bán cấp, viêm màng bao gân cấp tính không đặc hiệu, viêm gút cấp, viêm xương khớp sau chấn thương, viêm xương khớp do viêm màng hoạt dịch, viêm mỏm lồi cầu. Bệnh mô liên kết Trong một đợt bùng phát hoặc điều trị duy trì trong các trường hợp: Lupus ban đỏ hệ thống, viêm cơ hệ thống (viêm đa cơ), viêm khớp dạng thấp cấp tính. Bệnh về da Bệnh Pemphigus, các bệnh về da tự miễn như viêm da bóng nước, hội chứng Stevens-Johnson, viêm da tróc vảy, bệnh u da dạng nấm, bệnh vẩy nến, viêm da tiết bã. Các tình trạng dị ứng Viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc lâu năm, hen phế quản, viêm da tiếp xúc, viêm da dị ứng, bệnh huyết thanh, phản ứng quá mẫn thuốc. Bệnh về mắt Loét giác mạc dị ứng, Herpes nhãn khoa. Viêm phần trước, viêm màng bồ đào sau lan tỏa, viêm màng đệm. Viêm nhãn cầu, viêm kết mạc dị ứng, viêm thần kinh thị giác, viêm kết mạc và viêm mống mắt. Bệnh đường hô hấp Bệnh sarcoid tiến triển. Hội chứng Loeffler không kiểm soát bằng biện pháp khác. Berylliosis. Lao phổi tối cấp hoặc lan tỏa khi được sử dụng đồng thời với hóa trị liệu. Viêm phổi hít phải. Bệnh về máu Ban xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn ở người lớn. Giảm tiểu cầu thứ phát ở người lớn. Bệnh thiếu máu tán huyết (tự miễn). Giảm bạch cầu (thiếu máu hồng cầu). Thiếu máu bẩm sinh (erythroid). Bệnh nhiễm trùng Bệnh bạch cầu và u lympho ở người lớn. Bệnh bạch cầu cấp tính trẻ em. Chứng tê phù Để lợi tiểu hoặc giảm protein niệu trong hội chứng thận hư, vô căn hoặc do lupus ban đỏ, không có urê huyết. Bệnh đường tiêu hóa Viêm loét đại tràng, viêm ruột. Bệnh về thần kinh Bệnh đa xơ cứng tái phát. Khác Viêm lao màng não khi sử dụng đồng thời với hóa trị liệu. Nhiễm sán liên quan đến thần kinh hoặc cơ tim.
Xem chi tiết
Zalo