VACOBAMOL 500

VACOBAMOL 500

VACOBAMOL 500

Methocarbamol 500mg Điều trị hỗ trợ của co thắt cơ trong bệnh thấp khớp.
  • 0
  • Liên hệ
  • 836
  • Thông tin sản phẩm
  • Bình luận

Thành phần

Methocarbamol                                        500mg

Tá dược v.đ                                      1 viên nén bao phim

(Thành phần tá dược: Polyvinyl pyrrolidon K30, lactose monohydrat, natri lauryl sulfat, aerosil, magnesi stearat, natri starch glycolat, hydroxypropyl methylcellulose 615, talc, titan dioxyd, polyethylen glycol 6000)

Chỉ định

Điều trị hỗ trợ của co thắt cơ trong bệnh thấp khớp.

CHỈ ĐỊNH

 

Điều trị hỗ trợ của co thắt cơ trong bệnh thấp khớp.

 

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

 

Hộp 10 vỉ x 10 viên

 

DẠNG BÀO CHẾ

 

Viên nén bao phim

 

LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG

 

Người lớn và trẻ em trên 15 tuổi: Uống trước bữa ăn, 2 viên/lần, ngày 2-3 lần..

 

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

 

Quá mẫn với methocarbamol và các thành phần khác của thuốc.

Bệnh nhược cơ.

Bệnh nhân suy thận.

Bệnh nhân tiền sử động kinh.

Phối hợp đồng thời với rượu.

 

ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC

 

Loại thuốc: Thuốc giãn cơ và giảm đau.

Mã ATC: M03BA03

Methocarbamol là thuốc giãn cơ và có tác dụng an thần nhẹ, được sử dụng để điều trị triệu chứng đau của rối loạn cơ xương cấp tính liên quan đến co thắt cơ bắp.

Cơ chế tác dụng của methocarbamol ở người chưa được xác định, có thể là do ức chế thần kinh trung ương. Methocarbamol không có tác động trực tiếp trên cơ chế co bóp của cơ vân, thần kinh vận động hoặc sợi thần kinh.

 

ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC

 

Hấp thu

Methocarbamol được hấp thu nhanh chóng và gần như hoàn toàn ở đường tiêu hóa. Nồng độ đỉnh trong huyết tương khoảng 1-3 giờ. Những chất có hoạt tính là từ phân tử nguyên vẹn và chỉ một tỷ lệ nhỏ được chuyển thành guaifenesin.

Người suy thận: Thời gian bán thải methocarbamol ở những bệnh nhân suy thận có thể giảm khoảng 40% so với người bình thường, mặc dù thời gian bán thải trung bình ở hai nhóm này tương tự nhau (1,2 so với 1,1 giờ).

Người suy gan: Ở những bệnh nhân bị xơ gan do rượu, độ thanh thải tổng thể trung bình của methocarbamol giảm khoảng 70% so với người bình thường (11,9 lít/giờ) và thời gian bán thải trung bình khoảng 3,4 giờ. Phần nhỏ  methocarbamol gắn với protein huyết tương đã giảm xuống còn khoảng 40 đến 45% so với 46 đến 50% ở người bình thường có cùng tuổi và cân nặng.

 

THẬN TRỌNG VÀ CẢNH BẮO ĐẶC BIỆT KHI SỬ DUNG THUỐC

 

Những bệnh nhân không dung nạp được galactose, thiếu hụt enzym lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose thì không nên dùng thuốc này.

Cần thận trọng khi điều trị cho bệnh nhân suy giảm chức năng gan, thận.

Người cao tuổi bị suy thận.

Bệnh nhận xuất hiện các biểu hiện dị ứng, phải ngừng dùng thuốc.

Khi bắt đầu điều trị, xuất hiện ban đỏ do sốt, có thể kèm theo mụn mủ, nên nghi ngờ về bệnh mủ màng cứng cấp tính; ngừng điều trị và chống chỉ định đối với bất kỳ dạng nào của methocarbamol.

 

TƯƠNG TÁC THUỐC

 

Rượu: Chống chỉ định phối hợp vì làm tăng tác dụng an thần của rượu. Tránh uống đồ uống hoặc thuốc có cồn.

Các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác: Thuốc chống trầm cảm, thuốc an thần, thuốc kháng H1, barbituic, benzodiazepinclonidin và các dẫn xuất, thuốc ngủ, dẫn xuất morphin: Tăng tác dụng an thần, gây nguy hiểm cho người lái xe và vận hành máy móc.

 

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN (ADR)

 

Hiếm gặp

     Buồn ngủ, đặc biệt với liều cao.

     Da: Phát ban, ngứa, nổi mày đay.

     Sốt.

     Viêm kết mạc với nghẹt mũi.

Khác

     Chóng mặt, buồn nôn, nhức đầu, chán ăn, mờ mắt.

     Phát ban sẩn ngứa, hội chứng Stevens-Johnson, khó chịu, sốc phản vệ hoặc phù mạch.

     Thay đổi màu sắc nước tiểu (đen-nâu hoặc xanh lá).

 

QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ

 

Có ít thông tin về độc tính cấp tính của methocarbamol.

Quá liều methocarbamol với các triệu chứng sau: Buồn nôn, buồn ngủ, giảm thị lực, hạ huyết áp, co giật và hôn mê.

Điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

 

HẠN SỬ DỤNG, BẢO QUẢN, TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG

 

Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Bảo quản: nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 300C.

Tiêu chuẩn áp dụng: TCCS.

Để xa tầm tay trẻ em.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến Bác sĩ

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.

 

Công ty Cổ phần Dược VACOPHARM

59 Nguyễn Huệ, Thành phố Tân An, Tỉnh Long An

Điện thoại: (0272) 3826111 - 3829311

Địa chỉ nhà máy: km 1954, Quốc lộ 1A, Phường Tân Khánh, Thành phố Tân An, Tỉnh Long An.

Sản phẩm tương tự
Zalo