VACODROTA 80

VACODROTA 80

VACODROTA 80

Drotaverin hydroclorid 80mg. Co thắt cơ trơn trong những bệnh lý về đường mật: sỏi túi mật, sỏi ống mật, viêm túi mật, viêm quanh túi mật, viêm đường mật, viêm bóng tụy. Co thắt cơ trơn trong những bệnh lý đường niệu: sỏi thận, sỏi niệu quản, viêm bể thận, viêm bàng quang, đau do co thắt bàng quang. Dùng điều trị hỗ trợ trong: - Co thắt cơ trơn hệ tiêu hóa: loét dạ dày và tá tràng, viêm dạ dày, co thắt tâm vị và môn vị, viêm ruột và tăng tính kích thích của đại tràng. - Các bệnh phụ khoa: đau bụng kinh.
  • 0
  • Liên hệ
  • 86
  • Thông tin sản phẩm
  • Bình luận

Thành phần

Drotaverin hydroclorid                            80mg

Tá dược v.đ                                            1 viên nén

(Thành phần tá dược: Polyvinyl pyrrolidon K30, tinh bột sắn, lactose monohydrat, magnesi stearat, natri starch glycolat)

Chỉ định

Co thắt cơ trơn trong những bệnh lý về đường mật: sỏi túi mật, sỏi ống mật, viêm túi mật, viêm quanh túi mật, viêm đường mật, viêm bóng tụy.

Co thắt cơ trơn trong những bệnh lý đường niệu: sỏi thận, sỏi niệu quản, viêm bể thận, viêm bàng quang, đau do co thắt bàng quang.

Dùng điều trị hỗ trợ trong:

- Co thắt cơ trơn hệ tiêu hóa: loét dạ dày và tá tràng, viêm dạ dày, co thắt tâm vị và môn vị, viêm ruột và tăng tính kích thích của đại tràng.

- Các bệnh phụ khoa: đau bụng kinh.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

Hộp 10 vỉ x 40 viên

 

DẠNG BÀO CHẾ

Viên nén dài, màu vàng nhạt, một mặt có vạch, một mặt có chữ “VCP”, cạnh và thành viên lành lặn.

 

LIỀU DÙNG

Dùng đường uống.

Liều thông thường cho người lớn: 1 -3 viên/ngày, chia làm 2-3 lần.

Chưa có nghiên cứu lâm sàng về việc dùng thuốc cho trẻ em. Nếu cần thiết sử dụng, có thể cho trẻ em trên 12 tuổi dùng thuốc với liều từ 1 đến tối đa 2 viên/ngày (chia làm 1-2 lần).

Cần hỏi ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng thuốc cho trẻ em.

Khi một lần quên không dùng thuốc: Tiếp tục dùng thuốc theo chỉ định của Thầy thuốc, không dùng bù liều đã quên.

 

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Quá mẫn với drotaverin hoặc với thành phần của thuốc.

Suy gan nặng, suy thận nặng hay suy tim nặng (hội chứng hiệu suất thấp).

Trẻ em dưới 12 tuổi.

 

DƯỢC LỰC HỌC

Loại thuốc: Thuốc giảm đau, chống co thắt cơ trơn.

Mã ATC: A03AD02

Drotaverin là dẫn chất của isoquinolin, có tác dụng chống co thắt trực tiếp lên cơ trơn. Cơ chế tác dụng của thuốc do ức chế men phosphodiesterase (PDE) IV và làm tăng nồng độ cAMP, dẫn đến giãn cơ trơn thông qua sự bất hoạt men kinase của chuỗi myosin nhẹ (MLCK).

Drotaverin ức chế men PDE IV in vitro, nhưng không ức chế isoenzym PDE III và PDE V. Trên thực tế, PDE IV có vai trò rất quan trọng trong việc phong bế tính co thắt của cơ trơn; dựa trên sự ức chế chọn lọc PDE IV có thể ứng dụng trong điều trị những rối loạn tăng tính vận động và những bệnh có kèm theo co thắt cơ trơn đường tiêu hóa. Men PDE III thủy phân cAMP trong cơ tim và cơ trơn mạch máu, điều này giải thích cho drotaverin là thuốc chống co thắt hiệu quả không có các phản ứng bất lợi đáng kể và không có tác động trị liệu mạnh lên hệ tim mạch.

Thuốc có tác dụng trong mọi trường hợp co thắt cơ trơn có nguồn gốc từ thần kinh và cơ. Không phụ thuộc vào loại phân bố thần kinh tự động, drotaverin tác động đồng đều lên cơ trơn của hệ tiêu hóa, đường mật, hệ niệu-sinh dục và hệ thống mạch máu. Do tác dụng giãn mạch, thuốc làm tăng tuần hoàn mô.

Drotaverin có tác dụng mạnh hơn, hấp thu nhanh, trọn vẹn hơn và gắn kết với protein huyết tương ít hơn papaverin. Một ưu điểm khác của thuốc đó là tác dụng phụ kích thích hô hấp quan sát được sau khi dùng papaverin đường tiêm không xảy ra với drotaverin.

 

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Drotaverin hấp thu nhanh và hoàn toàn sau khi dùng đường uống.

Drotaverin có tỷ lệ gắn kết cao với albumin huyết tương (95-98%), gama và beta-globulin.

Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong khoảng 45 đến 60 phút sau khi uống và sau khi qua vòng chuyển hóa đầu tiên thì 65% liều uống vào được hệ tuần hoàn dưới dạng không đổi.

Drotaverin được chuyển hóa ở gan. Thời gian bán hủy sinh học là 8-10 giờ.

Trên thực tế thuốc không còn trong cơ thể sau 72 giờ, bài xuất khoảng 50% qua nước tiểu và 30% qua phân. Thuốc được bài tiết chủ yếu dưới dạng chuyển hóa chính; không tìm thấy dạng không thay đổi trong nước tiểu.

 

THẬN TRỌNG

Cần phải thận trọng hơn khi dùng thuốc này cho bệnh nhân có huyết áp thấp.

Những bệnh nhân không dung nạp được galactose, thiếu hụt enzym lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose thì không nên dùng thuốc này.

Phụ nữ có thai và cho con bú

Dựa vào các nghiên cứu trên động vật và ở người, khi dùng thuốc trong giai đoạn mang thai, chưa có báo cáo nào về tác dụng có hại trên mẹ và thai nhi. Tuy nhiên, cần thận trọng khi chỉ định dùng thuốc cho phụ nữ mang thai.

Do thiếu các dữ liệu nghiên cứu, khuyên không dùng thuốc cho phụ nữ cho con bú.

Người lái xe và vận hành máy móc: sử dụng thận trọng vì thuốc có thể gây đau đầu, chóng mặt.

 

TƯƠNG TÁC THUỐC

Khi dùng chung với levodopa, thuốc này làm giảm tác dụng chống Parkinson như làm nặng thêm sự co cứng cơ và run rẩy.

 

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Hiếm gặp (1/10.000 < ADR < 1/1.000): buồn nôn, táo bón; nhức đầu, chóng mặt, mất ngủ; đánh trống ngực, hạ huyết áp.

Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

 

SỬ DỤNG QUÁ LIỀU VÀ XỬ LÝ

Trong trường hợp quá liều, đến gặp bác sĩ hoặc trung tâm y tế gần nhất.

Tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời.

 

HẠN SỬ DỤNG, BẢO QUẢN, TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG

Điều kiện bảo quản: nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30 độ C.

Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Tiêu chuẩn: TCCS

Để xa tầm tay trẻ em.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến Bác sĩ

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.

 

Công ty Cổ phần Dược VACOPHARM

59 Nguyễn Huệ, Thành phố Tân An, Tỉnh Long An

Điện thoại: (0272) 3826111 - 3829311

Địa chỉ nhà máy: km 1954, Quốc lộ 1A, Phường Tân Khánh, Thành phố Tân An, Tỉnh Long An.

Sản phẩm tương tự
Zalo