VACORIDAT 100

VACORIDAT 100

VACORIDAT 100

Trimebutin maleat 100mg. Điều trị triệu chứng đau do rối loạn chức năng của đường tiêu hóa và ống mật. Điều trị đau, rối loạn nhu động ruột, khó chịu đường ruột có liên quan đến rối loạn chức
  • 0
  • Liên hệ
  • 55
  • Thông tin sản phẩm
  • Bình luận

Thành phần

Trimebutin maleat           100mg

Tá dược v.đ                              1 viên nén bao phim

(Thành phần tá dược: Hydroxypropyl methylcellulose 615, lactose monohydrat, pregelatinized starch, aerosil, natri starch glycolat, magnesi stearat, talc, titan dioxyd, dầu thầu dầu)

Chỉ định

Điều trị triệu chứng đau do rối loạn chức năng của đường tiêu hóa và ống mật.

Điều trị đau, rối loạn nhu động ruột, khó chịu đường ruột có liên quan đến rối loạn chức

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

Hộp 10 vỉ x 10 viên

 

DẠNG BÀO CHẾ

Viên nén tròn, bao phim màu trắng, một mặt có vạch, một mặt có chữ “T” cạnh và thành viên lành lặn.

 

LIỀU DÙNG

Dùng đường uống.

Người lớn: mỗi lần uống 1-2 viên, ngày 3 lần.

Trẻ em: không thích hợp dùng dạng thuốc viên, sử dụng chế phẩm khác (thuốc nước).

Khi một lần quên không dùng thuốc: Tiếp tục dùng thuốc theo chỉ định của Thầy thuốc, không dùng bù liều đã quên.

 

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Quá mẫn với trimebutin và các thành phần khác của thuốc.

 

DƯỢC LỰC HỌC

Loại thuốc: Thuốc chống co thắt có tác động trên cơ.

Mã ATC: A03AA05

Trimebutin thay đổi khả năng vận động của đường tiêu hóa.

Chất chủ vận trên hệ enkephalin ngoại biên.

Trimebutin kích thích khả năng vận động của ruột và ức chế khả năng vận động khi có kích thích trước đó.

Trimebutin maleat, điều trị các bệnh rối loạn chức năng ống tiêu hóa và đường mật, hội chứng ruột kích thích, rối loạn chức năng tiêu hóa, đau bụng quặn co thắt, trướng bụng, tiêu chảy và táo bón. Trimebutin làm giảm cơn đau một cách nhanh chóng nhưng không làm thay đổi hoạt động của đường tiêu hóa.

 

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Trimebutin được hấp thu tốt bằng đường uống, đạt nồng độ tối đa trong máu sau 1 đến 2 giờ. Thuốc gắn mạnh với protein huyết tương, khoảng 80 -94%. Thời gian tác dụng thuốc kéo dài 12 giờ hoặc hơn.

Trimebutin được chuyển hóa mạnh ở gan thành những sản phẩm không còn hoạt tính, giúp việc tiêu hóa tốt. Thuốc đào thải qua nước tiểu từ 60 đến 70%, khoảng 10 – 20% qua phân ở dạng chuyển hóa.

 

THẬN TRỌNG

Thuốc có chứa lactose. Những bệnh nhân không dung nạp được galactose, thiếu hụt enzym lactase  hoặc kém hấp thu glucose-galactose thì không nên dùng thuốc này.

Phụ nữ có thai: các nghiên cứu trên động vật đã không cho thấy bất kỳ tác động gây quái thai. Không có nghiên cứu đầy đủ về trimebutin ở phụ nữ có thai. Không có bằng chứng gây quái thai hay các tác động bất lợi khác khi dùng trimebutin cho chuột cống và thỏ. Trimebutin nên được sử dụng trong thời gian mang thai khi lợi ích đối với bệnh nhân lớn hơn nguy cơ cho bào thai.

Phụ nữ cho con bú: chưa có nghiên cứu về độ an toàn, chỉ nên sử dụng cho phụ nữ cho con bú khi thật sự cần thiết.

Người lái xe và vận hành máy móc: thận trọng khi sử dụng vì chưa có dữ liệu đánh giá độ an toàn khi sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc.

 

TƯƠNG TÁC THUỐC

Trimebutin có thể ảnh hưởng hấp thu và gia tăng tác dụng không mong muốn của tubocurarin.

 

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Ít gặp

Hệ thần kinh trung ương: bất tỉnh.

Da và mô dưới da: đỏ bừng.

Không rõ

Hệ miễn dịch: phản ứng quá mẫn.

Da và mô dưới da: các phản ứng da nghiêm trọng bao gồm xuất hiện nốt xuất huyết cấp tính, hồng ban đa dạng, nhiễm độc da, viêm da.

* Hướng dẫn xử lý ADR

Báo ngay với bác sĩ nếu các biểu hiện ở trên nặng hơn, chẳng hạn tâm trạng hoặc hành vi thay đổi, lo lắng, cơn hoảng loạn, khó ngủ, hoặc cơ thể cảm thấy bất đồng, dễ bị kích thích, kích động, thù địch, hung hăng (về tinh thần hoặc thể chất), thấy chán nản hay có những suy nghĩ về tự tử làm tổn thương chính mình. Bệnh nhân cần đến bệnh viện để kiểm tra hoặc gặp bác sĩ để được tư vấn xử lý, không nên để tình trạng kéo dài.

Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

 

SỬ DỤNG QUÁ LIỀU VÀ XỬ LÝ

Khi quá liều xảy ra, điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

 

HẠN SỬ DỤNG, BẢO QUẢN, TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG

Điều kiện bảo quản: nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30 độ C.

Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Tiêu chuẩn: TCCS

Để xa tầm tay trẻ em.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến Bác sĩ

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.

 

Công ty Cổ phần Dược VACOPHARM

59 Nguyễn Huệ, Thành phố Tân An, Tỉnh Long An

Điện thoại: (0272) 3826111 - 3829311

Địa chỉ nhà máy: km 1954, Quốc lộ 1A, Phường Tân Khánh, Thành phố Tân An, Tỉnh Long An.

Sản phẩm tương tự
Zalo