CETAZIN

CETAZIN

CETAZIN

Cetirizin dihydroclorid 10mg. Điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng dai dẳng, viêm mũi dị ứng theo mùa, mày đay mạn tính vô căn và viêm kết mạc dị ứng ở người lớn và trẻ em.
  • 0
  • Liên hệ
  • 4907
  • Thông tin sản phẩm
  • Bình luận

Thành phần

Cetirizin dihydroclorid                                 10mg

Tá dược v.đ                                           1 viên nang cứng

(Polyvinyl pyrrolidon K30, natri lauryl sulfat, polysorbat 80, aerosil, acid stearic, microcrystallin cellulose 101, lactose phun sấy)

Chỉ định

Điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng dai dẳng, viêm mũi dị ứng theo mùa, mày đay mạn tính vô căn và viêm kết mạc dị ứng ở người lớn và trẻ em.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

Hộp 10 vỉ x 10 viên

DẠNG BÀO CHẾ

Viên nang cứng số 4, hai màu đỏ-trắng, bên trong chứa bột thuốc màu trắng
 

LIỀU DÙNG

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: uống 1 viên/lần/ngày.

Người chỉ suy gan: liều cần giảm một nửa.

Người suy gan và suy thận: liều hiệu chỉnh theo Clcr như sau

+ Clcr < 50ml/phút: dùng chế phẩm có hàm lượng cetirizin dihydroclorid 5mg.

+ Clcr ≥ 50ml/phút: 1 viên/lần/ngày.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Người quá mẫn với cetirizin dihydroclorid, hydroxyzin, dẫn xuất piperazin hoặc thành phần của thuốc.

Trẻ em dưới 12 tuổi. Phụ nữ có thai và cho con bú.

Suy thận giai đoạn cuối (Clcr < 10 ml/phút).

DƯỢC LỰC HỌC

Loại thuốc: Thuốc kháng histamin; đối kháng thụ thể H1

Mã ATC: R06AE07

Cetirizin là dẫn chất của piperazin và là chất chuyển hóa của hydroxyzin. Cetirizin có tác dụng đối kháng mạnh và chọn lọc ở thụ thể H1 ngoại vi, nhưng hầu như không có tác dụng đến các thụ thể khác, do vậy hầu như không có tác dụng đối kháng acetylcholin và không có tác dụng đối kháng serotonin. Cetirizin ức chế giai đoạn sớm của phản ứng dị ứng qua trung gian histamin và cũng làm giảm sự di dời của các tế bào viêm và giảm giải phóng các chất trung gian ở giai đoạn muộn của phản ứng dị ứng.

Tính phân cực của cetirizin tăng so với hydroxyzin nên phân bố của thuốc vào hệ TKTW giảm và ít tác động lên TKTW so với các thuốc kháng histamin thế hệ thứ nhất (diphenhydramin, hydroxyzin) nên ít gây buồn ngủ. Tuy nhiên, tỷ lệ người bệnh dùng cetirizin có tác dụng không mong muốn như ngủ gà lại cao hơn so với người bệnh dùng các thuốc kháng histamin thế hệ thứ hai khác như loratadin

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Thuốc hấp thu nhanh sau khi uống. Nồng độ đỉnh đo ở trạng thái cân bằng ở mức 0,3 microgam/ml, đạt được sau (1,0 ± 0,5) giờ. Sinh khả dụng đường uống không thay đổi khi dùng thuốc cùng với thức ăn. Thể tích phân bố biểu kiến là 0,5 lít/kg. Tỷ lệ liên kết với protein huyết tương là 90-96%.

Khoảng 2/3 liều dùng được bài xuất dưới dạng không đổi qua nước tiểu. Thời gian bán thải huyết tương khoảng 10 giờ. Cetirizin có động học tuyến tính ở khoảng liều 5-60mg.

Thuốc vào sữa mẹ, nhưng hầu như không qua hàng rào máu-não

  

THẬN TRỌNG

Những bệnh nhân rối loạn hấp thu galactose, thiếu men lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên sử dụng thuốc này.

Điều chỉnh liều ở người suy thận vừa hoặc nặng và người đang thẩm phân thận nhân tạo.

Cần điều chỉnh liều ở người suy gan.

Người lái xe và vận hành máy móc.

Tránh dùng đồng thời với rượu và các chất ức chế thần kinh trung ương vì làm tăng tác dụng của các thuốc này.

Phụ nữ có thai và cho con bú: tuy cetirizin không gây quái thai ở động vật, nhưng không có những nghiên cứu đầy đủ trên người mang thai, cho nên không nên dùng khi có thai. Cetirizin bài tiết qua sữa, vì vậy tránh không cho con bú khi người mẹ dùng thuốc.

Người lái xe và vận hành máy móc

Vì thuốc gây buồn ngủ nên dễ gây nguy hiểm cho người lái xe, vận hành máy móc.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Tránh kết hợp với các thuốc ức chế thần kinh trung ương như thuốc an thần, rượu. Độ thanh thải cetirizin giảm nhẹ khi uống cùng với 400mg theophylin

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Nhóm cơ quan

Tần suất

Biểu hiện

Máu và bạch huyết

Hiếm gặp

Thiếu máu tan máu

Rất hiếm gặp

Giảm tiểu cầu

Miễn dịch

Hiếm gặp

Quá mẫn, choáng phản vệ

Không rõ

Phản ứng sốc phản vệ

Chuyển hóa và dinh dưỡng

Ít gặp

Chán ăn, tăng tiết nước bọt

Không rõ

Tăng thèm ăn

Tâm thần

Thường gặp

Hiện tượng ngủ gà

Ít gặp

Lo lắng, nhức đầu

Hiếm gặp

Cáu gắt, lú lẫn, trầm cảm, ảo giác, mất ngủ

Rất hiếm gặp

Kích động

Không rõ

Có ý định tự tử

Thần kinh

Ít gặp

Dị cảm

Hiếm gặp

Co giật, rối loạn vận động

Rất hiếm gặp

Rối loạn vị giác, ngất, run, loạn trương lực cơ, rối loạn vận động

Không rõ

Hay quên, suy giảm trí nhớ

Mắt

Rất hiếm gặp

Rối loạn thị giác như nhìn mờ, sưng mắt

Tai

Không rõ

Chóng mặt

Tim

Hiếm gặp

Nhịp tim nhanh, hạ huyết áp nặng

Hô hấp

Rất hiếm gặp

Ho

Tiêu hóa

Ít gặp

Tiêu chảy

Rất hiếm gặp

Buồn nôn

Gan

Hiếm gặp

Chức năng gan bất thường (tăng transaminase, phophatase kiềm, γ-GT và bilirubin)

Viêm gan, ứ mật

Da và các mô dưới da

Ít gặp

Ngứa, phát ban, đỏ bừng

Hiếm gặp

Mày đay

Thận và tiết niệu

Hiếm gặp

Viêm cầu thận

Rất hiếm gặp

Khó tiểu, tiểu dầm

Không rõ

Bí tiểu

Toàn thân

Ít gặp

Suy nhược, mệt mỏi, khô miệng, viêm họng

Hiếm gặp

Phù nề

Rất hiếm gặp

Cảm giác bất thường

Các nghiên cứu

Hiếm gặp

Tăng cân


SỬ DỤNG QUÁ LIỀU VÀ XỬ LÝ

Triệu chứng: ngủ gà ở người lớn, trẻ em có thể bị kích động.

Xử trí: khi quá liều nghiêm trọng cần gây nôn và rửa dạ dày cùng với các phương pháp hỗ trợ. Đến nay chưa có thuốc giải độc đặc hiệu.

Thẩm tách máu không có tác dụng trong điều trị quá liều cetirizin..

HẠN SỬ DỤNG, BẢO QUẢN, TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG

Điều kiện bảo quản: nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30 độ C

Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất
Tiêu chuẩn chất lượng: TCCS

Để xa tầm tay trẻ em

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng

Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến Bác sĩ

Thuốc này chỉ dùng theo đơn thuốc

Tên, địa chỉ của cơ sở sản xuất

Công ty Cổ phần Dược VACOPHARM
59 Nguyễn Huệ, Thành phố Tân An, Tỉnh Long An
Điện thoại: (072) 3826111 - 3829311
Địa chỉ nhà máy: km 1954, Quốc lộ 1A, Phường Tân Khánh, Thành phố Tân An, Tỉnh Long An.

Sản phẩm tương tự
Zalo