BROMHEXIN 8

BROMHEXIN 8

Bromhexin hydroclorid 8mg. Bromhexin 8 được dùng để điều trị triệu chứng ho đờm trong các bệnh lý đường hô hấp như: viêm phế quản cấp tính; đợt cấp tính của viêm phế quản mạn tính; nhiễm khuẩn đường hô hấp nặng (sử dụng như chất bổ trợ với kháng sinh).
  • 0
  • Liên hệ
  • 315
  • Thông tin sản phẩm
  • Bình luận

Thành phần

Bromhexin hydroclorid                       8mg

Tá dược v.đ                                         1 viên nang cứng

(Tinh bột sắn, Polyvinyl pyrrolidon K30, Acid stearic)

Chỉ định

Bromhexin 8 được dùng để điều trị triệu chứng ho đờm trong các bệnh lý đường hô hấp như: viêm phế quản cấp tính; đợt cấp tính của viêm phế quản mạn tính; nhiễm khuẩn đường hô hấp nặng (sử dụng như chất bổ trợ với kháng sinh).

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

Chai 200 viên, chai 500 viên

DẠNG BÀO CHẾ

Viên nang cứng số 4, 2 màu nâu – trắng ngà, bên trong chứa bột thuốc màu trắng.
 

LIỀU DÙNG

Uống với một cốc nước.

Người lớn và trẻ em trên 10 tuổi: 1 viên/lần, ngày 3 lần.

Thời gian điều trị không quá 8-10 ngày trừ khi có ý kiến của Thầy thuốc.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Mẫn cảm với bromhexin hoặc thành phần có trong thuốc.

DƯỢC LỰC HỌC

Loại thuốc: Thuốc long đờm.

Mã ATC: R05CB02

Bromhexin hydroclorid là chất có tác dụng long đờm. Do hoạt hóa sự tổng hợp sialomucin và phá vỡ các sợi acid mucopolysaccharid nên thuốc làm đờm lỏng hơn và ít quánh hơn. Giúp đờm từ phế quản thoát ra ngoài có hiệu quả

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Bromhexin hydroclorid hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa và bị chuyển hóa bước đầu ở gan rất mạnh, nên sinh khả dụng khi uống chỉ đạt khoảng 20%. Thức ăn làm tăng sinh khả dụng của bromhexin hydroclorid. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khi uống, từ ½ giờ đến 1 giờ.

Bromhexin hydroclorid phân bố rộng rãi vào các mô của cơ thể. Thuốc liên kết rất mạnh (95-99%) với protein của huyết tương.

Bromhexin bị chuyển hóa chủ yếu ở gan. Đã phát hiện được ít nhất 10 chất chuyển hóa trong huyết tương, trong đó, có chất ambroxol là chất chuyển hóa vẫn còn hoạt tính. Nửa đời thải trừ của thuốc ở pha cuối là 13-40 giờ tùy theo từng cá thể. Bromhexin qua được hàng rào máu não, và một lượng nhỏ qua được nhau thai.

Khoảng 85 – 90% liều dùng được thải trừ qua nước tiểu, chủ yếu là dưới dạng các chất chuyển hóa, ở dạng liên hợp sulfo hoặc glucuro và một lượng nhỏ được thải trừ nguyên dạng. Bromhexin được thải trừ rất ít qua phân, chỉ khoảng dưới 4%.

 

THẬN TRỌNG

Cần tránh phối hợp với thuốc ức chế ho vì có nguy cơ ứ đọng đờm ở đường hô hấp.

Bromhexin, do có tác dụng làm tiêu dịch nhầy, nên có thể gây hủy hoại hàng rào niêm mạc dạ dày; vì vậy, khi dùng cho người bệnh có tiền sử loét dạ dày phải rất thận trọng.

Cần thận trọng khi dùng cho người bệnh hen, vì bromhexin có thể gây co thắt phế quản ở một số người dễ mẫn cảm.

Sự thanh thải bromhexin và chất chuyển hóa có thể bị giảm ở người bệnh suy gan hoặc suy thận nặng, nên cần phải thận trọng và theo dõi.

Cần thận trọng khi dùng bromhexin cho người cao tuổi hoặc suy nhược quá yếu, vì không có khả năng khạc đờm có hiệu quả do đó càng tăng ứ đờm.

 Phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai

Chưa nghiên cứu tác dụng sinh quái thai của bromhexin ở động vật thí nghiệm. Chưa có nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát về dùng bromhexin cho người mang thai, vì vậy, không khuyến cáo dùng bromhexin cho người mang thai.

 

Thời kỳ cho con bú

Còn chưa biết bromhexin có bài tiết vào sữa mẹ không. Vì vậy, không khuyến cáo dùng bromhexin cho phụ nữ nuôi con bú. Nếu cần dùng thì tốt nhất không cho con bú.

 

Người lái xe và vận hành máy móc: Thuốc không có tác dụng an thần, sử dụng được cho người lái xe và vận hành máy móc.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Không phối hợp với thuốc làm giảm tiết dịch (giảm cả dịch tiết khí phế quản) như các thuốc kiểu atropin (hoặc anticholinergic) vì làm giảm tác dụng của bromhexin.

Không phối hợp với các thuốc chống ho.

Dùng phối hợp bromhexin với kháng sinh (amoxicilin, cefuroxim, erythromycin, doxycyclin)  làm tăng nồng độ kháng sinh vào mô phổi và phế quản. Như vậy, bromhexin có thể có tác dụng như thuốc bổ trợ trong điều trị nhiễm khuẩn hô hấp, làm tăng tác dụng của kháng sinh

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Ít gặp, 1/1 000

Tiêu hóa: Đau vùng thượng vị, buồn nôn, nôn, tiêu chảy.

Thần kinh: Nhức đầu, chóng mặt, ra mồ hôi.

Da: Ban da, mày đay.

Hô hấp: Nguy cơ ứ dịch tiết phế quản ở người bệnh không có khả năng khạc đờm.

Hiếm gặp: ADR< 1/1 000

Tiêu hóa: Khô miệng.

Gan: Có thể làm tăng men aminotransferase AST, ALT.

SỬ DỤNG QUÁ LIỀU VÀ XỬ LÝ

Chưa có báo cáo. Nếu xảy ra trường hợp quá liều, cần điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

HẠN SỬ DỤNG, BẢO QUẢN, TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG

Điều kiện bảo quản: nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30 độ C

Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất
Tiêu chuẩn chất lượng: TCCS

Để xa tầm tay trẻ em

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng

Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến Bác sĩ

Thuốc này chỉ dùng theo đơn thuốc

Tên, địa chỉ của cơ sở sản xuất

Công ty Cổ phần Dược VACOPHARM
59 Nguyễn Huệ, Thành phố Tân An, Tỉnh Long An
Điện thoại: (0272) 3826111 - 3829311
Địa chỉ nhà máy: km 1954, Quốc lộ 1A, Phường Tân Khánh, Thành phố Tân An, Tỉnh Long An.

Sản phẩm tương tự
Zalo